Trả lời nhanh: 虽 là dạng rút gọn của 虽然, dùng trong văn viết và lời nói gọn. Vế đầu thừa nhận một sự thật, vế sau chuyển ý bằng 但、可、却 hoặc 也. Cả hai vế đều đúng, nhưng ý nhấn nằm ở vế sau. Trên site đã có 尽管……但是…… và X是X,就是……, bài này nói riêng về 虽.

Công thức

Cách 1: 虽 + A,但 + B: 房子虽小,但很干净。

Cách 2: 虽 + A,可 / 却 + B: 他虽年轻,却很稳重。

Cách 3: 虽 + A,也 + B (nhượng bộ nhẹ): 路虽远,也要去。

Mẹo ghi nhớ

Hãy nghĩ 虽 như tấm biển “thừa nhận”. Bạn công nhận vế đầu là có thật (房子小), rồi dùng 但/可/却 rẽ sang hướng khác (很干净). So với 虽然, 虽 ngắn hơn và hay đi với chủ ngữ ngắn: 房子虽小, 路虽远. Khi vế sau muốn nói “dù vậy vẫn làm”, hãy dùng 也 thay cho 但.

Lưu ý thêm

Khi dùng 虽 thay 虽然, vế đầu thường ngắn và chủ ngữ đứng trước, như 房子虽小. Nếu vế đầu dài, nên giữ 虽然 để câu dễ đọc. Ở vế sau, 但 và 可 hợp khẩu ngữ, 却 hợp văn viết và đứng sau chủ ngữ. Bạn cũng có thể dùng cả hai vế cùng lúc: 虽然……但是……, đây là cặp quen thuộc từ các cấp thấp hơn.

Ví dụ

房子虽小,但很干净。

Fángzi suī xiǎo, dàn hěn gānjìng.

Nhà tuy nhỏ nhưng rất sạch.

他虽年轻,却很稳重。

Tā suī niánqīng, què hěn wěnzhòng.

Anh ấy tuy trẻ nhưng rất chững chạc.

这件衣服虽然旧,可我很喜欢。

Zhè jiàn yīfu suīrán jiù, kě wǒ hěn xǐhuan.

Cái áo này tuy cũ nhưng tôi rất thích.

路虽远,我们也要去。

Lù suī yuǎn, wǒmen yě yào qù.

Đường tuy xa, chúng tôi cũng sẽ đi.

汉字虽难写,但很有意思。

Hànzì suī nán xiě, dàn hěn yǒu yìsi.

Chữ Hán tuy khó viết nhưng rất thú vị.

雨虽然不大,可是下了一整天。

Yǔ suīrán bú dà, kěshì xià le yì zhěng tiān.

Mưa tuy không lớn nhưng rơi cả ngày.

他虽然很忙,但总是准时来。

Tā suīrán hěn máng, dàn zǒngshì zhǔnshí lái.

Anh ấy tuy bận nhưng luôn đến đúng giờ.

这道菜虽辣,我还是想再吃一口。

Zhè dào cài suī là, wǒ háishi xiǎng zài chī yì kǒu.

Món này tuy cay, tôi vẫn muốn ăn thêm một miếng.

Lỗi hay gặp

1. Dùng 虽 và 但 cho hai vế cùng hướng.

Sai: 他虽很聪明,但很努力。 → Đúng: 他虽很聪明,但不骄傲。
Tā suī hěn cōngming, dàn bù jiāo’ào.

2. Đặt 却 trước chủ ngữ.

Sai: 他虽年轻,却他很稳重。 → Đúng: 他虽年轻,却很稳重。
Tā suī niánqīng, què hěn wěnzhòng.

3. Thiếu vế chuyển ý.

Sai: 房子虽小,很干净。 → Đúng: 房子虽小,但很干净。
Fángzi suī xiǎo, dàn hěn gānjìng.

4. Dùng 虽 cho vế dài phức tạp. Với vế dài, nên dùng 虽然.

✅ Dùng đúng 虽……但 / 却……: 他虽年纪不大,但经验很丰富。
Tā suī niánjì bú dà, dàn jīngyàn hěn fēngfù.
这家店虽小,却很有名。
Zhè jiā diàn suī xiǎo, què hěn yǒumíng.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền: 路____远,我们也要去。

Xem đáp án

虽

Câu 2. Điền: 他虽年轻,____很稳重。 (却 / 和)

Xem đáp án

却

Câu 3. Dịch: Nhà tuy nhỏ nhưng rất ấm cúng.

Xem đáp án

房子虽小,但很温馨。

Câu 4. Sửa: 汉字虽难写,很有意思。

Xem đáp án

汉字虽难写,但很有意思。

FAQ

虽 và 虽然 khác nhau thế nào?

Nghĩa như nhau; 虽 ngắn gọn, hợp văn viết và vế ngắn.

虽 có thể bỏ 但 không?

Trong khẩu ngữ đôi khi bỏ, nhưng giữ 但/可/却 thì rõ nghĩa hơn.

虽 và 尽管 khác gì?

尽管 trang trọng hơn, nhấn “sự thật ấy đã rõ mà kết quả vẫn không đổi”; không phải 无论 (bất kể).

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Xem thêm

Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *