Câu tồn tại: nơi chốn + V着 + người/vật
Để tả ở một nơi có người hay vật đang ở tư thế nào đó, đặt nơi chốn lên đầu, rồi động từ + 着, cuối cùng là người hoặc vật: 门口站着一个人. Động từ hay gặp: 站, 坐, 放, 写.
Tính từ + số lượng: 大三岁, 晚了十分钟
Một số tính từ như 大, 小, 高, 重, 早, 晚 nhận số lượng ngay sau để nói mức chênh hoặc mức thay đổi, không cần 很. So hai người thì đặt người được so sau tính từ: 他大我三
等 (děng) – vân vân, và những thứ tương tự
等 (děng) đặt sau phần liệt kê, nghĩa “vân vân, và những thứ cùng loại”. Có thể đứng cuối luôn, hoặc kèm danh từ chung gộp các mục lại: 牛奶、茶等东西. Cách này thường
那 (nà) – vậy thì, thế thì
Ngoài nghĩa “kia”, 那 (nà) còn là liên từ đứng đầu câu hoặc đầu vế, nghĩa “vậy thì, thế thì”. Nó nối với điều người khác vừa nói hoặc điều vừa nêu, để rút ra kết
啊 (a) – trợ từ cuối câu
啊 (a) đứng cuối câu làm giọng điệu thân mật, mềm hơn. Dùng để cảm thán (真好啊!), để nhắc hoặc khuyên (你快点儿啊), và để hỏi nhẹ nhàng khi câu đã có từ nghi vấn (你去哪儿啊
的 (de) cuối câu – khẳng định, trấn an
Đứng cuối câu, 的 (de) không nối danh từ mà làm câu nghe chắc chắn, như “đấy, mà” khi khẳng định hay trấn an: 他会来的. Hay gặp với 会, 一定, 不会. Thêm 的 chỉ làm giọng c
向 (xiàng) – về phía, hướng về
向 (xiàng) là giới từ chỉ hướng, đứng trước động từ, nghĩa “về phía”: 向前看, 向右走, 向这边看. Phần chỉ hướng luôn đặt trước động từ, khác tiếng Việt “đi về phía trước”.
但 (dàn) và 不过 (búguò) – nhưng, có điều
但 và 不过 đều mở vế đối lập “nhưng”, dùng được mà không cần 虽然. 但 (dàn) gọn, hay gặp khi viết hoặc nói ngắn; thêm 是 thành 但是 vẫn cùng nghĩa. 不过 (búguò) nhẹ hơn, n
重新 (chóngxīn) – làm lại, bắt đầu lại
重新 (chóngxīn) là phó từ, nghĩa “làm lại từ đầu, làm lại theo cách mới”, đứng trước động từ. Dùng khi việc trước chưa đạt hoặc bị bỏ dở: 重新写, 重新做. Khác 再 (thêm m
故意 (gùyì) – cố ý, cố tình
故意 (gùyì) là phó từ nghĩa “cố ý, cố tình”, đứng trước động từ: 他故意不说话. Khi xin lỗi vì lỡ làm, nói 我不是故意的 (tôi không cố ý). “Không cố ý” dùng 不是故意的, không nói 不故