十分 (shífēn) – rất, hết sức

十分 (shífēn) là phó từ chỉ mức độ, nghĩa “rất, hết sức”, đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý: 十分高兴, 十分喜欢. Mức độ cao hơn 很 một chút và thường nghe nghiêm

全 (quán) – toàn bộ, cả, hết

全 (quán) nhấn “toàn bộ, không sót”. Là phó từ thì 全 đứng trước động từ: 作业我全做了; hoặc trước 是: 他们全是学生. 全 còn đứng trước danh từ nghĩa “cả”: 全家, 全班, 全国. 全 gần 都 n

Số lớn: 千 (qiān), 万 (wàn), 亿 (yì)

千 là nghìn, 万 là vạn (10.000), 亿 là trăm triệu, và tiếng Trung đếm theo 万, 亿 chứ không theo triệu. Vì vậy 一万 là mười nghìn, 一百万 là một triệu. Trước 千, 万, 亿, số

Đại từ 自己, 别人, 大家, 咱们

自己 (zìjǐ) là “bản thân”, nhấn chính chủ ngữ: 我自己做. 别人 (biérén) là “người khác”, 大家 (dàjiā) là “mọi người, cả nhóm”. 咱们 (zánmen) là “chúng ta” bao gồm cả người n

为什么 (wèishénme) – tại sao, vì sao

为什么 (wèishénme) hỏi lý do, nghĩa là “tại sao, vì sao”. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ: 你为什么不高兴? Cũng có thể đứng đầu câu: 为什么你不高兴? Câu trả lời thường mở bằn