都…了 (dōu… le) – đã… rồi (giọng trách, ngạc nhiên)
Ngoài nghĩa “đều” ở HSK1, 都 (dōu) đứng trước giờ, tuổi hoặc số lượng và cuối câu có 了 thì nghĩa là “đã… rồi”, kèm cảm xúc như trách, sốt ruột hay ngạc nhiên: 都十
十分 (shífēn) – rất, hết sức
十分 (shífēn) là phó từ chỉ mức độ, nghĩa “rất, hết sức”, đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý: 十分高兴, 十分喜欢. Mức độ cao hơn 很 một chút và thường nghe nghiêm
全 (quán) – toàn bộ, cả, hết
全 (quán) nhấn “toàn bộ, không sót”. Là phó từ thì 全 đứng trước động từ: 作业我全做了; hoặc trước 是: 他们全是学生. 全 còn đứng trước danh từ nghĩa “cả”: 全家, 全班, 全国. 全 gần 都 n
Lượng từ 层 (céng), 封 (fēng), 件 (jiàn), 条 (tiáo), 位 (wèi)
Mỗi lượng từ đi với một nhóm danh từ riêng. 层 đếm tầng, lớp: 十层楼; 封 đếm thư: 一封信; 件 đếm quần áo và sự việc: 一件衣服, 一件事. 条 đếm vật dài mảnh như đường, sông, cá: 一
Động lượng từ 遍 (biàn), 回 (huí), 场 (chǎng / cháng)
Cùng loại với 次 ở HSK1 nhưng mỗi từ có sắc thái riêng. 遍 đếm một lượt trọn từ đầu đến cuối: 说一遍, 写三遍. 回 gần nghĩa 次, hay dùng khi nói chuyện: 看过两回. 场 đếm một sự
什么时候 (shénme shíhou) và 多久 (duōjiǔ) – khi nào, bao lâu
什么时候 (shénme shíhou) hỏi thời điểm, giống “khi nào, bao giờ”, và đứng trước động từ như mọi từ chỉ thời gian: 你什么时候走? 多久 (duōjiǔ) hỏi khoảng thời gian, giống “b
怎么样 (zěnmeyàng), 怎样 (zěnyàng), 什么样 (shénmeyàng) – thế nào, kiểu gì
怎么样 (zěnmeyàng) hỏi tình hình hoặc đánh giá, nghĩa “thế nào, ra sao”, và đứng cuối câu làm vị ngữ: 你最近怎么样? 怎样 (zěnyàng) nghĩa gần như vậy, thường gặp trong văn
Số lớn: 千 (qiān), 万 (wàn), 亿 (yì)
千 là nghìn, 万 là vạn (10.000), 亿 là trăm triệu, và tiếng Trung đếm theo 万, 亿 chứ không theo triệu. Vì vậy 一万 là mười nghìn, 一百万 là một triệu. Trước 千, 万, 亿, số
Đại từ 自己, 别人, 大家, 咱们
自己 (zìjǐ) là “bản thân”, nhấn chính chủ ngữ: 我自己做. 别人 (biérén) là “người khác”, 大家 (dàjiā) là “mọi người, cả nhóm”. 咱们 (zánmen) là “chúng ta” bao gồm cả người n
为什么 (wèishénme) – tại sao, vì sao
为什么 (wèishénme) hỏi lý do, nghĩa là “tại sao, vì sao”. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ: 你为什么不高兴? Cũng có thể đứng đầu câu: 为什么你不高兴? Câu trả lời thường mở bằn