Trả lời nhanh: Cùng loại với 次 ở HSK1 nhưng mỗi từ có sắc thái riêng. 遍 đếm một lượt trọn từ đầu đến cuối: 说一遍, 写三遍. 回 gần nghĩa 次, hay dùng khi nói chuyện: 看过两回. 场 đếm một sự kiện kéo dài như phim, trận đấu, đợt mưa: 一场电影, 一场雨. Theo từ điển, 场 đọc chǎng với phim, trận đấu (hoạt động văn nghệ, thể thao) và đọc cháng với một trận mưa, một đợt sự việc; danh sách từ HSK chỉ ghi chǎng. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

V + số + 遍 / 回 (+ O)

V + 一场 + danh từ

下 + 一场 + 雨

Ví dụ

请你再说一遍。

Qǐng nǐ zài shuō yí biàn.

Xin bạn nói lại một lần nữa.

这个电影我看过两回。

Zhège diànyǐng wǒ kàn guo liǎng huí.

Phim này tôi xem hai lần rồi.

昨天下了一场雨。

Zuótiān xià le yì cháng yǔ.

Hôm qua có một trận mưa.

Lỗi hay gặp

Sai: 我去过两遍北京。 → Đúng: 我去过两次北京。

遍 đếm một lượt từ đầu đến cuối; số lần đi một nơi dùng 次 hoặc 回.

Sai: 昨天下了一个雨。 → Đúng: 昨天下了一场雨。

Một đợt mưa đếm bằng 场, không dùng 个.

Bài tập

Câu 1. Điền 场 hoặc 遍: 昨天我看了一____很好看的电影。

Xem đáp án

昨天我看了一场很好看的电影。
Zuótiān wǒ kàn le yì chǎng hěn hǎokàn de diànyǐng.
Phim đếm bằng 场.

Câu 2. Dịch: Chữ này tôi đã viết ba lượt.

Xem đáp án

这个字我写了三遍。
Zhège zì wǒ xiě le sān biàn.
遍 nhấn viết trọn một lượt. Cũng chấp nhận: 写了三次 (chỉ đếm số lần).

Câu 3. Sửa lỗi: 明天可能下一个雨。

Xem đáp án

明天可能下一场雨。
Míngtiān kěnéng xià yì cháng yǔ.
Mưa đếm bằng 场.

Câu hỏi thường gặp

回 khác 次 thế nào?

Nghĩa gần như nhau. 回 nghe thân mật hơn trong lời nói; 次 dùng được ở mọi văn cảnh.

遍 khác 次 thế nào?

遍 nhấn cả quá trình từ đầu đến cuối: 看一遍, 写一遍. 次 chỉ đếm số lần xảy ra, kể cả việc không có đầu cuối như 去一次.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *