Trả lời nhanh: 过 (guo, đọc nhẹ) đứng ngay sau động từ, báo trải nghiệm đã có trong quá khứ, giống “từng, đã từng”, không nói rõ lúc nào. Phủ định là 没(有) + V + 过, vẫn giữ 过. Khác 了: 了 báo hoàn thành một việc, 过 báo từng có kinh nghiệm. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + V + 过 (+ O)

S + 没(有) + V + 过 (+ O)

V + 过 + O + 吗?

Ví dụ

你去过上海吗?

Nǐ qù guo Shànghǎi ma?

Bạn đã từng đến Thượng Hải chưa?

我没坐过飞机。

Wǒ méi zuò guo fēijī.

Tôi chưa từng đi máy bay.

他来过我们学校一次。

Tā lái guo wǒmen xuéxiào yí cì.

Anh ấy từng đến trường chúng tôi một lần.

Lỗi hay gặp

Sai: 我吃饺子过。 → Đúng: 我吃过饺子。

过 đứng ngay sau động từ, trước tân ngữ.

Sai: 我没去中国过。 → Đúng: 我没去过中国。

Phủ định vẫn giữ 过, đặt sau động từ.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 过 / 你 / 北京 / 去 / 吗

Xem đáp án

你去过北京吗?
Nǐ qù guo Běijīng ma?
V + 过 + O.

Câu 2. Phủ định: 我坐过飞机。

Xem đáp án

我没坐过飞机。
Wǒ méi zuò guo fēijī.
没 + V + 过.

Câu 3. Sửa lỗi: 我学汉语过。

Xem đáp án

我学过汉语。
Wǒ xué guo Hànyǔ.
过 sau động từ.

Câu hỏi thường gặp

过 khác 了 thế nào?

我去了北京: đã đi Bắc Kinh (việc đã xảy ra). 我去过北京: từng đi Bắc Kinh (có kinh nghiệm, có thể đã về).

Hỏi “đã từng chưa” thế nào?

Dùng V + 过 + O + 没有 hoặc V + 过 + O + 吗: 你吃过饺子没有?/ 你吃过饺子吗?

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *