正好 (zhènghǎo) – vừa đúng, vừa khớp

正好 (zhènghǎo) nói việc xảy ra vừa đúng lúc, vừa đúng số, hay vừa vặn, giống “vừa hay, vừa đúng”. Có ba vị trí hay gặp: trước động từ (我正好有时间), sau 得 (你来得正好), ho

忽然 (hūrán) – đột nhiên, bỗng

忽然 (hūrán) nói việc xảy ra rất nhanh và không ngờ tới, giống “đột nhiên, bỗng”. Đứng trước động từ hoặc tính từ, hoặc đầu câu trước chủ ngữ. Thường đi với 了 khi

差不多 (chàbuduō) – gần như, xấp xỉ

差不多 (chàbuduō) có nghĩa “gần như, xấp xỉ, gần bằng”. Dùng để đoán con số hay thời gian xấp xỉ: 差不多七点了. Cũng dùng để so sánh “hai bên gần như nhau”: 我们差不多大. Đứng

只 (zhǐ) và 一共 (yígòng) – chỉ, tổng cộng

只 (zhǐ) là phó từ “chỉ, mỗi”, đứng trước động từ để giới hạn số lượng hay phạm vi: 我只有一个哥哥. 一共 (yígòng) là “tổng cộng”, tính gộp tất cả: 一共三十块. 一共 đứng trước độ

Ước lượng với 多 (duō) – hơn, trên

多 (duō) sau con số cho biết con số đó chỉ là ước lượng “hơn, trên”. Số tròn chục, trăm như 二十, 一百 thì đặt 多 ngay sau số: 二十多个人. Số lẻ như 三, 五 thì thường đặt 多