Trả lời nhanh: 只 (zhǐ) là phó từ “chỉ, mỗi”, đứng trước động từ để giới hạn số lượng hay phạm vi: 我只有一个哥哥. 一共 (yígòng) là “tổng cộng”, tính gộp tất cả: 一共三十块. 一共 đứng trước động từ có số lượng, hoặc đứng trước số. Chú ý 只 (zhǐ) phó từ khác 只 (zhī) lượng từ cho con vật. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 只 + V (+ O)
S + 只 + 有 + số lượng
S + 一共 + V + số lượng
一共 + số lượng
Ví dụ
我只有一个哥哥。
Wǒ zhǐ yǒu yí ge gēge.
Tôi chỉ có một anh trai.
他只喝水,不喝茶。
Tā zhǐ hē shuǐ, bù hē chá.
Anh ấy chỉ uống nước, không uống trà.
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
Lỗi hay gặp
Sai: 我买了一共三本书。 → Đúng: 我一共买了三本书。
一共 đứng trước động từ, không đặt sau 了.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tổng cộng có mười người.
Xem đáp án
一共有十个人。
Yígòng yǒu shí ge rén.
一共 + 有 + số lượng.
Câu 2. Điền 只 hoặc 一共: 我____会说一点儿汉语。
Xem đáp án
我只会说一点儿汉语。
Wǒ zhǐ huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
Giới hạn: 只.
Câu 3. Sửa lỗi: 我有只一个手机。
Xem đáp án
我只有一个手机。
Wǒ zhǐ yǒu yí ge shǒujī.
只 đứng trước 有.
Câu hỏi thường gặp
只 và 就 khác nhau thế nào?
只 giới hạn: 只有一个. 就 nhấn nhanh/ít theo cảm nhận người nói: 一个就可以了.
一共 và 都 khác nhau thế nào?
一共 cộng gộp thành tổng: 一共五个人. 都 nói “tất cả” mà không tính tổng: 他们都来了.