Trả lời nhanh: 就 (jiù) có ba cách dùng hay gặp: báo việc xảy ra sớm hoặc nhanh hơn dự kiến (他六点就起床了), nối hai việc liền nhau (我说完就走), và 就是 nghĩa “chính là”. 就 luôn đứng trước động từ. Đối lập với 就 (sớm, nhanh) là 才 (muộn, chậm). Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
时间 + 就 + V + (了)
V1 + 就 + V2
这/那 + 就是 + …
Ví dụ
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy 6 giờ đã dậy rồi.
你看,那就是我的学校。
Nǐ kàn, nà jiù shì wǒ de xuéxiào.
Bạn xem, đó chính là trường của tôi.
我说完就走。
Wǒ shuōwán jiù zǒu.
Tôi nói xong là đi.
Lỗi hay gặp
Sai: 他十点就起床了,太晚了。 → Đúng: 他十点才起床,太晚了。
就 báo sớm; muốn nhấn muộn (“tận 10 giờ mới dậy”) phải dùng 才.
Bài tập
Câu 1. Điền 就 hoặc 才: 他五点____到了,真早。
Xem đáp án
他五点就到了,真早。
Tā wǔ diǎn jiù dào le, zhēn zǎo.
Sớm: 就.
Câu 2. Dịch: Tôi ăn xong là đi.
Xem đáp án
我吃完就走。
Wǒ chīwán jiù zǒu.
V1 + 就 + V2.
Câu 3. Sắp xếp thành câu: 就 / 他 / 来 / 一会儿
Xem đáp án
他一会儿就来。
Tā yíhuìr jiù lái.
就 đứng trước động từ. Cũng chấp nhận: 一会儿他就来。
Câu hỏi thường gặp
就 và 才 khác nhau thế nào?
就 nhấn sớm, nhanh, dễ dàng; 才 nhấn muộn, chậm, khó khăn. Cùng là 八点: 他八点就到了 (đến sớm) và 他八点才到 (đến muộn).
就 có đứng đầu câu được không?
Không. 就 đứng sau chủ ngữ hoặc thời gian, ngay trước động từ.