Trả lời nhanh: 才 (cái) có nghĩa “mới” với hai ý: hành động xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc số lượng ít hơn mong đợi. 才 đứng trước động từ. Câu có 才 báo việc muộn thường không có 了 sau động từ. Hai kiểu đối lập: 他十点才起床 (mãi 10 giờ mới dậy) và 他六点就起床了 (6 giờ đã dậy). Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
时间/số lượng + 才 + V
S + 才 + V (+ O)
Ví dụ
他十点才起床。
Tā shí diǎn cái qǐchuáng.
Mười giờ anh ấy mới dậy.
我等了半个小时,他才来。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā cái lái.
Tôi chờ nửa tiếng anh ấy mới đến.
这本书才五块钱。
Zhè běn shū cái wǔ kuài qián.
Cuốn sách này mới có năm tệ.
Lỗi hay gặp
Sai: 他十点才到了。 → Đúng: 他十点才到。
Câu có 才 báo việc muộn thường không thêm 了 sau động từ.
Bài tập
Câu 1. Điền 就 hoặc 才: 我等了一个小时,车____来。
Xem đáp án
我等了一个小时,车才来。
Wǒ děng le yí ge xiǎoshí, chē cái lái.
Chờ lâu → muộn: 才.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 才 / 他 / 十二点 / 睡觉
Xem đáp án
他十二点才睡觉。
Tā shí’èr diǎn cái shuìjiào.
时间 + 才 + V.
Câu 3. Sửa lỗi: 我十点才到了。
Xem đáp án
我十点才到。
Wǒ shí diǎn cái dào.
Bỏ 了.
Câu hỏi thường gặp
才 và 刚 khác nhau thế nào?
刚 là “vừa mới” (mới xảy ra). 才 là “mới, muộn” hoặc “chỉ mới có”. Hai chữ đều dịch được là “mới” nhưng 才 thường kèm thời gian hoặc số lượng.
才 có nghĩa “chỉ” không?
Có, khi đứng trước số lượng: 才三个人 (mới có ba người). Cũng có thể dùng 只 trong nhiều câu.