Trả lời nhanh: 刚 (gāng) báo hành động vừa xảy ra, cách lúc nói không lâu, giống “vừa mới” trong tiếng Việt. 刚 là phó từ (từ bổ nghĩa cho động từ), đứng sau chủ ngữ và ngay trước động từ, không đứng đầu câu. Dùng cho việc vừa xong hoặc vừa bắt đầu: 我刚到, 他刚学. Muốn nói “lúc nãy” ở đầu câu thì dùng 刚才 (từ chỉ thời gian). Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 刚 + V (+ O)
S + 刚 + V + 就 + …
Ví dụ
我刚到北京。
Wǒ gāng dào Běijīng.
Tôi vừa đến Bắc Kinh.
他刚走,你就来了。
Tā gāng zǒu, nǐ jiù lái le.
Anh ấy vừa đi thì bạn đến.
我刚学汉语,说得不好。
Wǒ gāng xué Hànyǔ, shuō de bù hǎo.
Tôi vừa mới học tiếng Trung, nói chưa tốt.
Lỗi hay gặp
Sai: 刚他来了。(ý: lúc nãy anh ấy đến) → Đúng: 刚才他来了。/ 他刚来。
刚 không đứng đầu câu; đặt đầu câu thì phải dùng 刚才, còn 刚 phải đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 刚 / 到 / 我 / 家
Xem đáp án
我刚到家。
Wǒ gāng dào jiā.
刚 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
Câu 2. Điền 刚 hoặc 刚才: ____你去哪儿了?
Xem đáp án
刚才你去哪儿了?
Gāngcái nǐ qù nǎr le?
Đầu câu, nghĩa “lúc nãy”: 刚才.
Câu 3. Sửa lỗi: 刚我到北京。
Xem đáp án
我刚到北京。
Wǒ gāng dào Běijīng.
刚 đứng sau chủ ngữ.
Câu hỏi thường gặp
刚 và 刚才 khác nhau thế nào?
刚 là phó từ, đứng trước động từ. 刚才 là từ chỉ thời gian “lúc nãy”, có thể đứng đầu câu: 刚才你去哪儿了?
Sau 刚 có cần 了 không?
Thường không cần: 我刚到, 他刚走. Nếu có số lượng thì dùng 了 sau động từ: 我刚吃了一个。