Trả lời nhanh: 吧 ở cuối câu hỏi cho thấy người nói đã đoán sẵn và chỉ muốn người nghe xác nhận, giống “…đúng không?”, “…chứ nhỉ?”. Khác 吗: 吗 hỏi khi chưa biết gì. Trả lời bằng 对 hoặc 是的 nếu đúng, 不是 hoặc 不对 nếu không đúng. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

Câu trần thuật + 吧?

Ví dụ

你是老师吧?

Nǐ shì lǎoshī ba?

Bạn là giáo viên đúng không?

你们已经吃了吧?

Nǐmen yǐjīng chī le ba?

Các bạn ăn rồi chứ nhỉ?

明天会下雨吧?

Míngtiān huì xiàyǔ ba?

Ngày mai chắc có mưa nhỉ?

Lỗi hay gặp

Sai: (Gặp người lạ, chưa biết gì) 你叫什么名字吧? → Đúng: 你叫什么名字?

Câu đã có từ nghi vấn 什么 thì không thêm 吧; 吧 chỉ dùng khi đã đoán được câu trả lời.

Bài tập

Câu 1. Chọn 吗 hoặc 吧: 你眼睛很红,昨天没睡好____?(đã đoán)

Xem đáp án

你眼睛很红,昨天没睡好吧?
Nǐ yǎnjing hěn hóng, zuótiān méi shuìhǎo ba?
Đã có căn cứ để đoán: 吧.

Câu 2. Dịch: Bạn là người Việt Nam đúng không?

Xem đáp án

你是越南人吧?
Nǐ shì Yuènánrén ba?
Đã đoán trước: 吧.

Câu 3. Chọn 吗 hoặc 吧: 我不知道你忙不忙,你今天有时间____?

Xem đáp án

你今天有时间吗?
Nǐ jīntiān yǒu shíjiān ma?
Chưa biết gì: 吗.

Câu hỏi thường gặp

吧 hỏi và 是不是 khác nhau thế nào?

吧 dịu hơn, có ý đã đoán. 是不是 hỏi thẳng hơn: 你是不是累了? Cả hai đều xin xác nhận.

Trả lời câu có 吧 thế nào?

Nếu đúng: 对 / 是的 / 是. Nếu sai: 不是, 不对, rồi nói thêm.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *