Trả lời nhanh: 多 (duō) sau con số cho biết con số đó chỉ là ước lượng “hơn, trên”. Số tròn chục, trăm như 二十, 一百 thì đặt 多 ngay sau số: 二十多个人. Số lẻ như 三, 五 thì thường đặt 多 sau lượng từ: 三个多月. 多 chỉ phần lẻ nhỏ hơn đơn vị cuối, nên 三个多月 là hơn ba tháng chứ không tới bốn. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
số + 多 + lượng từ
số + lượng từ + 多
一 + lượng từ + 多 + danh từ
Ví dụ
他三十多岁。
Tā sānshí duō suì.
Anh ấy hơn ba mươi tuổi.
我等了一个多小时。
Wǒ děng le yí ge duō xiǎoshí.
Tôi đã đợi hơn một tiếng.
这里有一百多人。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi duō rén.
Ở đây có hơn một trăm người.
Lỗi hay gặp
Sai: 他三十岁多。 → Đúng: 他三十多岁。
Số tròn chục: 多 đứng ngay sau số, trước lượng từ.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tôi học ở đây hơn hai năm.
Xem đáp án
我在这儿学了两年多。
Wǒ zài zhèr xué le liǎng nián duō.
Số lẻ: 多 sau lượng từ (年).
Câu 2. Điền 多: 一百____块 (hơn 100 tệ)
Xem đáp án
一百多块
yì bǎi duō kuài
Số tròn: 多 trước lượng từ.
Câu 3. Sửa lỗi: 他二十岁多了。
Xem đáp án
他二十多岁了。
Tā èrshí duō suì le.
Số tròn chục: 二十多岁.
Câu hỏi thường gặp
多 và 几 khác nhau thế nào?
几 là con số nhỏ chưa rõ (几个人 = vài người). 多 cho biết đã biết con số, còn thêm một phần lẻ (三十多个人).
Số nhỏ hơn 10 đặt 多 ở đâu?
Sau lượng từ: 三个多月, 五块多钱, 一年多. Nghĩa là hơn ba tháng, hơn năm tệ, hơn một năm.