Trả lời nhanh: Để tả ở một nơi có người hay vật đang ở tư thế nào đó, đặt nơi chốn lên đầu, rồi động từ + 着, cuối cùng là người hoặc vật: 门口站着一个人. Động từ hay gặp: 站, 坐, 放, 写. So với 有 (chỉ nói có), V着 cho biết thêm tư thế hoặc cách tồn tại. Danh từ ở cuối thường chưa xác định, kèm số lượng. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Nơi chốn + V + 着 + (số lượng) + danh từ
Ví dụ
门口站着一个人。
Ménkǒu zhànzhe yí ge rén.
Ở cửa có một người đang đứng.
椅子上坐着一个孩子。
Yǐzi shang zuòzhe yí ge háizi.
Trên ghế có một đứa trẻ đang ngồi.
书上写着他的名字。
Shū shang xiězhe tā de míngzi.
Trên sách có viết tên anh ấy.
Lỗi hay gặp
Sai: 桌子上放一杯水。(ý: tả cốc nước đang để đó) → Đúng: 桌子上放着一杯水。
Thiếu 着 thì câu nghe như hướng dẫn “đặt một cốc nước lên bàn”. Muốn tả vật đang ở đó, thêm 着.
Bài tập
Câu 1. Điền 着: 椅子上放____一个包。
Xem đáp án
椅子上放着一个包。
Yǐzi shang fàngzhe yí ge bāo.
Nơi chốn + động từ + 着 + vật.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 坐 / 着 / 车里 / 三个人
Xem đáp án
车里坐着三个人。
Chē li zuòzhe sān ge rén.
Chỉ một đáp án: nơi chốn đứng đầu, người ở cuối.
Câu 3. Dịch: Trên cửa có viết hai chữ.
Xem đáp án
门上写着两个字。
Mén shang xiězhe liǎng ge zì.
Dùng 两 trước lượng từ 个.
Câu hỏi thường gặp
V着 khác 有 thế nào trong câu tồn tại?
有 chỉ nói có vật ở đó: 桌子上有一本书. V着 nói thêm vật ở trạng thái nào: 桌子上放着一本书 (đang được để ở đó).
Sau V着 có thể là vật xác định như 这本书 không?
Thường không. Vật đã xác định nên đưa lên đầu hoặc dùng 在: 这本书在桌子上.