Trả lời nhanh: Từ chỉ phương vị đứng sau danh từ, ngược tiếng Việt: “trên bàn” là 桌子上. 上 và 里 đi trực tiếp sau danh từ: 桌子上, 学校里. Với 前, 后, 旁 cần thêm 边: 学校旁边, 学校前边. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Danh từ + 上/里
在 + danh từ + 上/里
旁边 / 前边 / 后边
Ví dụ
手机在椅子上。
Shǒujī zài yǐzi shàng.
Điện thoại ở trên ghế.
我家在学校旁边。
Wǒ jiā zài xuéxiào pángbiān.
Nhà tôi ở cạnh trường.
他在房间里。
Tā zài fángjiān li.
Anh ấy ở trong phòng.
Lỗi hay gặp
Sai: 猫在上桌子。 → Đúng: 猫在桌子上。
Phương vị từ đứng sau danh từ.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 手机 / 椅子 / 在 / 上
Xem đáp án
手机在椅子上。
Shǒujī zài yǐzi shàng.
Danh từ + 上.
Câu 2. Điền: 我家在学校____ (cạnh)。
Xem đáp án
我家在学校旁边。
Wǒ jiā zài xuéxiào pángbiān.
Cạnh là 旁边.
Câu 3. Sửa lỗi: 猫在上桌子。
Xem đáp án
猫在桌子上。
Māo zài zhuōzi shàng.
Đưa 上 ra sau danh từ.
Câu hỏi thường gặp
上 và 上边 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa “ở trên”. 上 đi sau danh từ (桌子上). 上边 có thể đứng riêng: 上边有书 (phía trên có sách).
里 đọc thế nào trong 房间里?
Đọc nhẹ là li khi làm phương vị từ sau danh từ: fángjiān li.