Trả lời nhanh: 有 (yǒu) diễn tả sở hữu (tôi có…) hoặc sự tồn tại (ở đó có…). Với nghĩa tồn tại, nơi chốn đứng đầu câu: 桌子上有书. Phủ định là 没有, câu hỏi dùng 有…吗? hoặc 有没有…? Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
A + 有 + B
Nơi chốn + 有 + người/vật
Ví dụ
我有两个哥哥。
Wǒ yǒu liǎng gè gēge.
Tôi có hai người anh.
桌子上有一杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu yì bēi chá.
Trên bàn có một cốc trà.
这儿有洗手间吗?
Zhèr yǒu xǐshǒujiān ma?
Ở đây có nhà vệ sinh không?
Lỗi hay gặp
Sai: 房间里在很多书。 → Đúng: 房间里有很多书。
Nói “có” khi giới thiệu cái gì tồn tại ở một nơi thì dùng 有, không dùng 在.
Sai: 我不有哥哥。 → Đúng: 我没有哥哥。
Phủ định của 有 là 没有.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 有 / 书 / 桌子上 / 很多
Xem đáp án
桌子上有很多书。
Zhuōzi shàng yǒu hěn duō shū.
Nơi chốn + 有 + vật.
Câu 2. Đổi thành câu hỏi 有没有: 你有手机。
Xem đáp án
你有没有手机?
Nǐ yǒu méiyǒu shǒujī?
Hỏi chính phản của 有 là 有没有.
Câu 3. Sửa lỗi: 我家不有狗。
Xem đáp án
我家没有狗。
Wǒ jiā méiyǒu gǒu.
Dùng 没有.
Câu hỏi thường gặp
Phủ định của 有 là gì?
Là 没有 (méiyǒu). Không bao giờ nói 不有.
有 khác 在 thế nào?
有 nói “ở nơi đó có cái gì”: 桌子上有书. 在 nói “người/vật ở đâu”: 书在桌子上.