Trả lời nhanh: 等 (děng) đặt sau phần liệt kê, nghĩa “vân vân, và những thứ cùng loại”. Có thể đứng cuối luôn, hoặc kèm danh từ chung gộp các mục lại: 牛奶、茶等东西. Cách này thường gặp trong văn viết; khẩu ngữ hay dùng 什么的. 等 ở đây cùng chữ với 等 (đợi) trong 等一下, nhưng nhận ra qua vị trí: sau phần liệt kê. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

A、B (、C) + 等

A、B + 等 + danh từ chung

Ví dụ

我去过北京、上海等地方。

Wǒ qù guo Běijīng, Shànghǎi děng dìfang.

Tôi từng đến Bắc Kinh, Thượng Hải và nhiều nơi khác.

超市里有牛奶、茶等东西。

Chāoshì li yǒu niúnǎi, chá děng dōngxi.

Siêu thị có sữa, trà và những thứ tương tự.

我会说汉语、英语等。

Wǒ huì shuō Hànyǔ, Yīngyǔ děng.

Tôi biết nói tiếng Trung, tiếng Anh v.v.

Lỗi hay gặp

Sai: 我会说汉语、英语、等。 → Đúng: 我会说汉语、英语等。

Tiếng Việt viết dấu phẩy trước “v.v.”, nhưng tiếng Trung không đặt dấu 、 hay , trước 等; 等 viết liền sau mục cuối.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Trong túi có sách, điện thoại v.v.

Xem đáp án

包里有书、手机等。
Bāo li yǒu shū, shǒujī děng.
等 đứng cuối liệt kê.

Câu 2. Điền 等: 桌子上有杯子、书____东西。

Xem đáp án

桌子上有杯子、书等东西。
Zhuōzi shang yǒu bēizi, shū děng dōngxi.
等 đứng sau liệt kê, trước danh từ chung.

Câu 3. Sửa lỗi: 他喜欢喝牛奶、茶、等。

Xem đáp án

他喜欢喝牛奶、茶等。
Tā xǐhuan hē niúnǎi, chá děng.
Bỏ dấu 、 trước 等.

Câu hỏi thường gặp

等 khác 什么的 thế nào?

Cùng nghĩa “vân vân”. 等 hợp văn viết, 什么的 hợp khi nói chuyện. Cả hai đều đứng sau phần liệt kê.

Phân biệt 等 “vân vân” và 等 “đợi” thế nào?

Nhìn vị trí. Sau một danh sách thì là “vân vân”: 书、手机等. Trước thời gian hoặc người thì là “đợi”: 等一下, 等你.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *