Trả lời nhanh: 向 (xiàng) là giới từ chỉ hướng, đứng trước động từ, nghĩa “về phía”: 向前看, 向右走, 向这边看. Phần chỉ hướng luôn đặt trước động từ, khác tiếng Việt “đi về phía trước”. Không dùng 向 để nói thái độ “tốt với, đối với”; câu đó dùng 对. Cách dùng 向 + người (向他借钱, 向你学习) sẽ học ở HSK3. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
向 + phương hướng (前 / 后 / 左 / 右 / 这边 / 那边) + V
Ví dụ
请向前走五分钟。
Qǐng xiàng qián zǒu wǔ fēnzhōng.
Xin hãy đi thẳng về phía trước năm phút.
出门以后向左走。
Chū mén yǐhòu xiàng zuǒ zǒu.
Ra khỏi cửa thì rẽ sang trái.
大家向这边看。
Dàjiā xiàng zhèbiān kàn.
Mọi người nhìn về phía này.
Lỗi hay gặp
Sai: 他向我很好。 → Đúng: 他对我很好。
“Tốt với tôi” nói thái độ nên dùng 对. 向 ở cấp này chỉ hướng đi, hướng nhìn.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Đi thẳng về phía trước mười phút.
Xem đáp án
向前走十分钟。
Xiàng qián zǒu shí fēnzhōng.
向 + hướng đứng trước động từ. Cũng chấp nhận: 往前走十分钟。
Câu 2. Điền 向 hoặc 对: 他____我很好。
Xem đáp án
他对我很好。
Tā duì wǒ hěn hǎo.
Thái độ “tốt với” dùng 对.
Câu 3. Dịch: Bạn nhìn về phía bên phải.
Xem đáp án
你向右看。
Nǐ xiàng yòu kàn.
Cũng chấp nhận: 你往右看。
Câu hỏi thường gặp
向 và 往 khác nhau thế nào?
Khi chỉ hướng đi, hai từ dùng thay nhau được: 向前走 và 往前走 đều đúng. Ở cấp cao hơn, 向 còn đứng trước người (向他借钱), còn 往 thì không.
Nói “tốt với, đối xử với” dùng 向 hay 对?
Dùng 对: 他对我很好. 向 không dùng để nói thái độ.