Trả lời nhanh: X是X,就是……: đầu tiên thừa nhận một ưu điểm của X, sau đó nêu một điểm chưa ổn, nghĩa là “… thì … thật đấy, chỉ có điều…”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

tính từ + 是 + tính từ,就是/不过 + khuyết điểm

Ví dụ

这件衣服好看是好看,就是有点儿贵。

Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, jiùshì yǒudiǎnr guì.

Cái áo này đẹp thì đẹp, chỉ có điều hơi đắt.

这里安静是安静,不过交通不方便。

Zhèli ānjìng shì ānjìng, búguò jiāotōng bù fāngbiàn.

Ở đây yên tĩnh thì yên tĩnh, có điều giao thông không thuận tiện.

他聪明是聪明,就是不努力。

Tā cōngmíng shì cōngmíng, jiùshì bù nǔlì.

Cậu ấy thông minh thì thông minh, chỉ là không chăm.

Lưu ý

Vế đầu lặp lại tính từ để thừa nhận, vế sau chuyển ý nhẹ bằng 就是 hoặc 不过. Thường dùng trong khẩu ngữ khi nhận xét.

Lỗi hay gặp

Sai: 这个包很好看是好看,就是有点儿重。 → Đúng: 这个包好看是好看,就是有点儿重。

Mẫu X是X lặp lại đúng một tính từ, không thêm 很 phía trước.

Sai: 这个包好看是好看,就是很漂亮。 → Đúng: 这个包好看是好看,就是有点儿重。

Sau 就是/不过 phải nêu điểm chưa ổn. Nếu tiếp tục khen thì không thành câu chuyển ý.

Bài tập

Câu 1. Điền từ vào chỗ trống: 这个包好看____好看,就是有点儿重。

Xem đáp án

这个包好看是好看,就是有点儿重。
Zhège bāo hǎokàn shì hǎokàn, jiùshì yǒudiǎnr zhòng.
X是X thừa nhận ưu điểm, 就是 nêu khuyết điểm.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 这家饭馆 / 便宜是便宜 / 不过 / 菜不太新鲜

Xem đáp án

这家饭馆便宜是便宜,不过菜不太新鲜。
Zhè jiā fànguǎn piányi shì piányi, búguò cài bú tài xīnxiān.
不过 mở vế nêu khuyết điểm.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Công việc này nhàn thì nhàn, chỉ có điều lương thấp.

Xem đáp án

这份工作轻松是轻松,就是工资低。
Zhè fèn gōngzuò qīngsōng shì qīngsōng, jiùshì gōngzī dī.
轻松是轻松 thừa nhận ưu điểm trước.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *