Trả lời nhanh: 特意 và 特地 là phó từ đặt trước động từ, diễn tả người nói làm việc gì đó một cách chủ ý, thường vì một người hoặc một mục đích cụ thể, mang cảm giác “dành riêng, cất công”. Hai từ nghĩa rất gần nhau và hầu như thay thế được cho nhau.
Công thức
S + 特意 / 特地 + động từ (+ tân ngữ)
- Đặt ngay trước động từ chính, không đặt sau động từ.
- Thường có mục đích ở vế trước hoặc sau: 为了……,特意……; 特意……,好让…….
- 特意 nhấn mạnh ý định (“chủ tâm làm”). 特地 nhấn mạnh việc bỏ công sức riêng (“cất công đến mức…”). Sự khác biệt rất nhỏ, đa số trường hợp dùng lẫn được.
- Thường đi với 了 (hành động đã làm) hoặc với 要/想 (dự định).
- Thường mang sắc thái tích cực, quan tâm đến người khác.
Mẹo ghi nhớ
Chữ 特 nghĩa là đặc biệt, nên 特意/特地 luôn gợi một hành động “dành riêng” cho ai hoặc cho việc gì đó. Hãy tự hỏi: người này có cất công, có cân nhắc, có chuẩn bị không? Nếu có, 特意/特地 rất hợp. Nếu hành động chỉ là thói quen hoặc ngẫu nhiên thì không dùng. Trong thư từ, lời mời và lời cảm ơn, hai phó từ này làm lời nói ấm áp, thể hiện sự chu đáo.
Ví dụ
听说你要来,我特意做了你爱吃的菜。
Tīngshuō nǐ yào lái, wǒ tèyì zuò le nǐ ài chī de cài.
Nghe nói bạn sẽ đến, tôi đã đặc biệt nấu món bạn thích.
他特地从北京赶来参加朋友的婚礼。
Tā tèdì cóng Běijīng gǎnlái cānjiā péngyou de hūnlǐ.
Anh ấy cất công từ Bắc Kinh chạy đến dự đám cưới của bạn.
我特地给你带了一盒茶叶。
Wǒ tèdì gěi nǐ dài le yì hé cháyè.
Tôi đặc biệt mang cho bạn một hộp trà.
老师特意把重点写在黑板上。
Lǎoshī tèyì bǎ zhòngdiǎn xiězài hēibǎn shang.
Thầy giáo đặc biệt viết những điểm chính lên bảng.
他特意提前一个小时出门,怕路上堵车。
Tā tèyì tíqián yí ge xiǎoshí chū mén, pà lù shang dǔ chē.
Anh ấy cất công ra khỏi nhà sớm một tiếng vì sợ trên đường tắc xe.
为了让客人住得舒服,老板特意换了新床。
Wèile ràng kèrén zhù de shūfu, lǎobǎn tèyì huàn le xīn chuáng.
Để khách ở thoải mái, ông chủ đã đặc biệt thay giường mới.
她特地打电话来告诉我这个好消息。
Tā tèdì dǎ diànhuà lái gàosu wǒ zhège hǎo xiāoxi.
Cô ấy đặc biệt gọi điện đến báo cho tôi tin vui này.
他特意关了手机,想安安静静地看一会儿书。
Tā tèyì guān le shǒujī, xiǎng ān’ān jìngjìng de kàn yíhuìr shū.
Anh ấy chủ động tắt điện thoại, muốn yên tĩnh đọc sách một lúc.
Lỗi hay gặp
1. Đặt sau động từ.
Sai: 我做了特意你爱吃的菜。 → Đúng: 我特意做了你爱吃的菜。
Wǒ tèyì zuò le nǐ ài chī de cài.
2. Dùng cho việc vô ý. 特意/特地 luôn hàm ý chủ định.
Sai: 我特意忘了带手机。 → Đúng: 我不小心忘了带手机。
Wǒ bù xiǎoxīn wàng le dài shǒujī.
3. Nhầm với 故意. 故意 là “cố tình” và thường mang sắc thái tiêu cực (làm để chọc tức hoặc gây khó chịu); 特意 có sắc thái tích cực hoặc trung tính, vì một mục đích tốt.
So sánh: 他故意不回我的消息。(cố tình, tiêu cực) ↔ 他特意来看我。(đặc biệt vì mình, tích cực)
4. Dùng cho việc quá thường ngày. Với việc hằng ngày không cần cất công, câu nghe cường điệu.
Hơi lạ: 我特地吃了早饭。 → Tự nhiên hơn: 我今天特意早起,给你做了早饭。
✅ Dùng đúng 特意 / 特地: 知道你喜欢吃辣,我特意做了这道菜。
Zhīdào nǐ xǐhuan chī là, wǒ tèyì zuòle zhè dào cài.
他特地从北京赶来参加我们的婚礼。
Tā tèdì cóng Běijīng gǎnlái cānjiā wǒmen de hūnlǐ.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 为了给孩子过生日,妈妈______买了一个大蛋糕。
Xem đáp án
特意(hoặc 特地)
Câu 2. Sắp xếp: 特地 / 他 / 来 / 看我 / 从上海
Xem đáp án
他特地从上海来看我。
Câu 3. Dịch: Tôi đặc biệt đến sớm để giúp bạn chuẩn bị.
Xem đáp án
我特意早点儿来,帮你准备。
Câu 4. Chọn 特意 hoặc 故意: 他______把门关得很响,想让我知道他在生气。
Xem đáp án
故意
FAQ
特意 và 特地 khác nhau thế nào?
Gần như không khác. 特意 hơi nhấn ý định, 特地 hơi nhấn công sức bỏ ra. Học sinh có thể dùng lẫn.
Có thể nói 特意不…… không?
Có nhưng ít gặp, vì 特意 thường đi với hành động khẳng định: 我特意没告诉他 (tôi cố ý không nói với anh ấy). Muốn nhấn “cố tình” theo nghĩa tiêu cực thì dùng 故意.
特意 có phải là tính từ không?
Không, nó là phó từ nên không đứng một mình làm vị ngữ trong các ví dụ ở đây.
Dùng được trong thư, tin nhắn không?
Được, rất hợp khi bày tỏ sự chu đáo: 特意给您准备了……
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 为了……而…… (wèile…ér…) – vì… mà…
- ……,为的是…… (…, wèi de shì…) – làm vậy là để…
- 不料 (búliào) – không ngờ (HSK 6)
Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6
↑