Trả lời nhanh: 不料 đứng ở đầu vế sau, báo rằng kết quả xảy ra bất ngờ, trái với điều đã dự tính hoặc mong đợi, nghĩa là “nào ngờ, không ngờ”. Vế đứng trước thường nêu dự định hoặc suy đoán, vế sau với 不料 là điều thực tế xảy ra.
Công thức
(本来 / 以为 / 原想) + dự tính,不料 + kết quả bất ngờ
- 不料 mở đầu vế sau, thường có dấu phẩy phía trước.
- Phía trước chỉ cần một mệnh đề nêu kỳ vọng hay hoàn cảnh bình thường.
- Sau 不料 là một mệnh đề đầy đủ, có thể có 却, 竟然, 居然 để tăng ý ngạc nhiên.
- 不 đọc bú vì đứng trước thanh 4 (liào): búliào.
- Thuộc văn viết/kể chuyện, nghe trang trọng hơn 没想到.
Mẹo ghi nhớ
Công thức kể chuyện đơn giản: kỳ vọng + 不料 + thực tế trái ngược. Hãy tưởng tượng một bản tin: “Đội A mạnh hơn, nhưng đội A thua”. Từ nối ở giữa chính là 不料. Cấu trúc này thường dùng trong văn kể (nhật ký, truyện ngắn, bản tin) để làm câu có kịch tính. Nếu bạn muốn nói bằng ngôi thứ nhất và giọng đời thường, 没想到 là lựa chọn tự nhiên hơn.
Khi đọc hiểu, hãy xem 不料 như một tín hiệu “chuyển hướng”: nội dung ở phía trước thường là điều người ta nghĩ, còn phía sau mới là sự thật. Câu hỏi thi hay hỏi “thực tế là gì” hoặc “người này cảm thấy thế nào”, và đáp án gần như luôn nằm sau 不料. Khi viết, tránh dùng quá nhiều 不料 liên tiếp trong một đoạn vì sẽ làm câu chuyện nặng nề.
Ví dụ
我本来想早点出门,不料路上堵车了。
Wǒ běnlái xiǎng zǎodiǎn chū mén, búliào lù shang dǔ chē le.
Tôi vốn định ra khỏi nhà sớm, nào ngờ trên đường lại tắc xe.
他以为这次一定能赢,不料输了。
Tā yǐwéi zhè cì yídìng néng yíng, búliào shū le.
Anh ấy tưởng lần này chắc chắn thắng, nào ngờ lại thua.
天气预报说今天是晴天,不料下起了大雨。
Tiānqì yùbào shuō jīntiān shì qíngtiān, búliào xiàqǐ le dàyǔ.
Dự báo thời tiết nói hôm nay nắng, nào ngờ trời đổ mưa to.
我给他发了消息,不料他一直没回。
Wǒ gěi tā fā le xiāoxi, búliào tā yìzhí méi huí.
Tôi đã nhắn tin cho anh ấy, nào ngờ anh ấy mãi không trả lời.
我们刚到车站,不料车已经开走了。
Wǒmen gāng dào chēzhàn, búliào chē yǐjīng kāizǒu le.
Chúng tôi vừa tới bến xe, nào ngờ xe đã chạy mất.
他想给大家一个惊喜,不料大家早就知道了。
Tā xiǎng gěi dàjiā yí ge jīngxǐ, búliào dàjiā zǎojiù zhīdào le.
Anh ấy muốn tạo bất ngờ cho mọi người, nào ngờ mọi người biết từ lâu rồi.
我以为这家店很小,不料走进去才发现是一家大餐厅。
Wǒ yǐwéi zhè jiā diàn hěn xiǎo, búliào zǒujìnqù cái fāxiàn shì yì jiā dà cāntīng.
Tôi tưởng quán này nhỏ, nào ngờ bước vào mới thấy là một nhà hàng lớn.
Lỗi hay gặp
Sai: 我想早点到,不料我早点到了。 → Đúng: 我想早点到,不料路上堵车,还是晚了。
1. Dùng khi kết quả đúng như dự tính. 不料 luôn mang ý bất ngờ.
Không tự nhiên (mở đầu): 不料他没来。 → Tự nhiên: 我们等了他一个小时,不料他没来。
2. Đặt 不料 ở vế đầu hoặc đứng một mình đầu câu mà chưa có hoàn cảnh nào. Cần có vế trước nêu dự định hoặc tình huống.
Sai: 我不料他会来。 → Đúng: 我没想到他会来。 / 不料他竟然来了。
3. Dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất kiểu “tôi không ngờ”. 不料 không làm động từ có chủ ngữ.
Sai: 不料他来了吗? → Đúng: 他真的来了吗? / 没想到他来了。
4. Dùng trong câu hỏi. 不料 dùng để kể lại sự việc đã xảy ra, không dùng để hỏi.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 他以为考试很简单,______ 题目很难。
Xem đáp án
不料
Câu 2. Sắp xếp: 不料 / 出门 / 他 / 刚 / 下雨了
Xem đáp án
他刚出门,不料下雨了。
Câu 3. Dịch: Tôi định đi mua sách, nào ngờ cửa hàng đóng cửa rồi.
Xem đáp án
我想去买书,不料书店已经关门了。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 我不料他走了。 (b) 我想找他,不料他已经走了。
Xem đáp án
(b)
FAQ
不料 và 没想到 khác nhau thế nào?
没想到 dùng được ở đầu vế, có thể thêm chủ ngữ (“我没想到……”) và khẩu ngữ hơn. 不料 chỉ nối vế câu, thiên văn viết.
不料 và 谁知 khác nhau không?
Cùng chức năng “nào ngờ”, 谁知 hơi mang giọng kể chuyện. Trong HSK 6 cần nắm 不料 trước.
Sau 不料 có thể dùng 却 không?
Được, 却 làm ý ngạc nhiên rõ hơn: 不料他却没来。
Có dùng được cho chuyện tốt bất ngờ không?
Được. Bất ngờ có thể tích cực: 我以为会失败,不料成功了。
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 居然 (jūrán) – lại, vậy mà
- 反而 (fǎn’ér) – ngược lại, trái lại
- 特意 / 特地 (tèyì / tèdì) – đặc biệt, cố ý làm (HSK 6)
Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6
↑