Trả lời nhanh: X到Y头上来了 là câu khẩu ngữ, nghĩa đen “X đã tới trên đầu Y rồi”. Người nói dùng nó khi ai đó làm một việc quá đáng, thất lễ nhằm vào mình hoặc người khác, như 欺负到我头上来了 (bắt nạt tận đầu tôi). Giọng thường bực bội hoặc phàn nàn. Nên dùng với bạn bè hoặc đồng nghiệp thân, tránh trong tình huống trang trọng.

Công thức

Cách 1: 动作 + 到 + 人 + 头上来了: 骗到我头上来了。

Cách 2: 谁 + 动作 + 到 + 人 + 头上来了: 他欺负到我头上来了。

Cách 3: 动作 + 到 + 人 + 头上来了!(câu cảm thán): 闹到领导头上来了!

Mẹo ghi nhớ

Hãy tưởng tượng một người lùi lại một bước vì có ai đó trèo lên đầu mình. Mẫu này có hình ảnh y như vậy: người kia vượt giới hạn, đụng vào chỗ không nên đụng. Động từ trước 到 luôn là hành động gây khó chịu, nên đừng dùng với hành động tốt. Nếu muốn nói ngắn, cứ nhớ cụm “欺负到我头上来了”, rồi thay động từ và tân ngữ khi cần.

Ví dụ

他居然欺负到我头上来了。

Tā jūrán qīfudào wǒ tóushang lái le.

Hắn lại dám bắt nạt đến tận đầu tôi.

骗人骗到老年人头上来了,太过分了。

Piàn rén piàndào lǎoniánrén tóushang lái le, tài guòfèn le.

Lừa người mà lừa đến cả người già, quá đáng thật.

这些麻烦怎么找到我头上来了?

Zhèxiē máfan zěnme zhǎodào wǒ tóushang lái le?

Những rắc rối này sao lại đổ lên đầu tôi?

他把责任推到同事头上来了。

Tā bǎ zérèn tuīdào tóngshì tóushang lái le.

Anh ta đẩy trách nhiệm sang đầu đồng nghiệp.

骗子居然算计到我头上来了。

Piànzi jūrán suànjìdào wǒ tóushang lái le.

Kẻ lừa đảo lại dám tính toán lên đầu tôi.

这点小事怎么闹到领导头上来了?

Zhè diǎn xiǎoshì zěnme nàodào lǐngdǎo tóushang lái le?

Chuyện nhỏ thế này sao lại ầm ĩ đến tận lãnh đạo?

他的错怎么算到我头上来了?

Tā de cuò zěnme suàndào wǒ tóushang lái le?

Lỗi của anh ta sao lại tính lên đầu tôi?

欺负人欺负到小孩子头上来了,真不像话。

Qīfu rén qīfudào xiǎo háizi tóushang lái le, zhēn bú xiànghuà.

Bắt nạt mà bắt nạt đến cả trẻ con, thật không ra thể thống.

Lỗi hay gặp

1. Dùng với hành động tốt.

Sai: 他帮助到我头上来了。 → Đúng: 他竟然骗到我头上来了。
Tā jìngrán piàn dào wǒ tóu shang lái le.

2. Bỏ 了 / 来了 ở cuối câu. Câu nghe lửng, mất ý “đã xảy ra rồi”.

Hơi lửng: 他欺负到我头上。 → Đúng: 他欺负到我头上来了。
Tā qīfu dào wǒ tóu shang lái le.

3. Dùng trong tình huống trang trọng. Mẫu này khẩu ngữ, mang giọng bực; không hợp thư công việc.

4. Hiểu nghĩa đen. 头上 không phải nói về cái đầu thật; nghĩa là “nhằm vào ai”.

✅ Dùng đúng X到Y头上来了: 你一个新来的,竟然欺负到我头上来了?
Nǐ yí ge xīn lái de, jìngrán qīfu dào wǒ tóu shang lái le?

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền: 他骗人骗____老人头上来了。

Xem đáp án

到

Câu 2. Dịch: Chuyện này sao lại đổ lên đầu tôi?

Xem đáp án

这件事怎么找到我头上来了?

Câu 3. Sửa: 他欺负到我头上。

Xem đáp án

他欺负到我头上来了。

Câu 4. Có hợp không: 他帮我到头上来了。 (hợp / không hợp)

Xem đáp án

Không hợp

FAQ

Có dùng được với vật không?

Có thể dùng nghĩa bóng, ví dụ 麻烦找到我头上来了.

Giọng điệu thế nào?

Bực bội, phàn nàn, đôi khi mang chút mỉa mai.

Có thể nói ngắn gọn hơn không?

Được, bỏ 来 vẫn nói được (欺负到我头上了); thêm 来 nghe nhấn mạnh việc đang xảy ra với mình.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Xem thêm

Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *