Trả lời nhanh: Mẫu này lặp động từ X hai lần để nói thái độ chấp nhận, buông xuôi: “đến thì cứ đến đi”, “cứ để nó vậy”. Nó thường dùng khi người nói không còn muốn tranh cãi, hoặc đã sẵn sàng đón nhận điều sẽ xảy ra.

Công thức

Cách 1: 来就来吧 (đến thì đến thôi): 他要来就来吧。

Cách 2: X就X吧 (X thì X thôi): 去就去吧,反正不远。

Cách 3: 形容词 + 就 + 形容词 + 吧 (đắt thì đắt thôi): 贵就贵吧,质量好就行。

Mẹo ghi nhớ

Hãy nghĩ đến câu nói “thôi kệ, đến thì đến” trong tiếng Việt. Người nói đã nhún vai, không còn lo nghĩ. Chỉ cần lặp lại động từ và cuối câu thêm 吧 là xong. Nếu thay 吧 bằng 啊 hay 了, sắc thái đổi: 吧 nghe nhẹ, thân thiện và chấp nhận. Mẫu này rất hay dùng trong hội thoại thân mật, nên đừng dùng khi viết thư từ trang trọng.

Lưu ý thêm

Vì mẫu này diễn tả thái độ, giọng nói quyết định sắc thái. Nói nhẹ và chậm thì là chấp nhận hiền hòa; nói nhanh và gằn thì có thể thành bực bội, kiểu “muốn đến thì đến, tôi mặc kệ”. Khi học, hãy so sánh với 算了 và 那倒(也)是 để thấy ba cách “nhượng bộ” khác nhau trong khẩu ngữ. Đừng dùng mẫu này cho những việc cần quyết định nghiêm túc.

Ví dụ

他要来就来吧,我没意见。

Tā yào lái jiù lái ba, wǒ méi yìjiàn.

Anh ấy muốn đến thì cứ đến, tôi không có ý kiến.

去就去吧,反正不远。

Qù jiù qù ba, fǎnzhèng bù yuǎn.

Đi thì đi thôi, dù sao cũng không xa.

你想说就说吧,我听着。

Nǐ xiǎng shuō jiù shuō ba, wǒ tīng zhe.

Bạn muốn nói thì cứ nói, tôi nghe đây.

试就试吧,不行再换。

Shì jiù shì ba, bù xíng zài huàn.

Thử thì thử thôi, không được thì đổi.

买就买吧,我们也需要一个。

Mǎi jiù mǎi ba, wǒmen yě xūyào yí ge.

Mua thì mua thôi, chúng ta cũng cần một cái.

下雨就下雨吧,我们带伞。

Xià yǔ jiù xià yǔ ba, wǒmen dài sǎn.

Mưa thì mưa thôi, chúng ta mang ô.

说就说吧,反正大家都知道了。

Shuō jiù shuō ba, fǎnzhèng dàjiā dōu zhīdào le.

Nói thì nói thôi, dù sao mọi người cũng biết rồi.

来就来吧,我多做一份饭。

Lái jiù lái ba, wǒ duō zuò yí fèn fàn.

Đến thì đến thôi, tôi nấu thêm một phần cơm.

Lỗi hay gặp

Sai: 来吧就吧。 → Đúng: 来就来吧。

1. Quên lặp động từ.

Sai: 去去吧。 → Đúng: 去就去吧。

2. Bỏ 就 ở giữa.

3. Dùng với ý ra lệnh. Mẫu này là chấp nhận, không phải mệnh lệnh.

Hơi lạ: 好看就好看吧。 → Tự nhiên hơn: 贵就贵吧。

4. Dùng với tính từ không phù hợp.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền: 他想看就____吧。

Xem đáp án

看

Câu 2. Dịch: Đến thì đến thôi.

Xem đáp án

来就来吧。

Câu 3. Sửa: 去吧就去。

Xem đáp án

去就去吧。

Câu 4. Chọn câu chấp nhận: (a) 去就去吧。 (b) 你必须去!

Xem đáp án

(a)

FAQ

X来X吧 có đúng là cách nói thông dụng không?

Dạng quen thuộc hơn là X就X吧; dạng có 来 gặp nhiều nhất là 来就来吧.

Có thể thêm 反正 không?

Có, 反正 làm lý do chấp nhận rõ hơn.

Dùng với người lớn tuổi được không?

Nên tránh nếu muốn lịch sự; khi đó nói 好的,没问题.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *