Trả lời nhanh: 那倒(也)是 là câu đáp khẩu ngữ, dùng khi bạn nhận ra người kia nói có lý và muốn đồng ý, thường sau khi bạn từng nghĩ khác hoặc chưa nghĩ tới. Nghĩa gần với “cũng phải, đúng là vậy, nói cũng đúng”. Nó mang giọng đồng ý từ từ chứ không phải đồng ý hoàn toàn.
Công thức
Cách 1: 那倒是 (đồng ý ngắn gọn).
Cách 2: 那倒也是 (nhẹ hơn, có chút do dự).
Cách 3: 那倒是,+ lý do / bổ sung: 那倒是,不过……
- 那 chỉ điều người kia vừa nói; 倒 làm giọng mềm; 是 xác nhận.
- Thường dùng khi đáp lời, đứng độc lập hoặc mở đầu câu.
- Sau 那倒是 thường có 不过 / 可是 để nêu một ý khác: 那倒是,不过……
Mẹo ghi nhớ
Đây là câu “gật đầu chậm”: bạn nghe người kia nói, ngẫm một chút rồi gật đầu “à, cũng đúng”. Chữ 倒 làm câu nghe nhẹ nhàng, không quá khẳng định; thêm 也 thì giọng càng dịu, hàm ý “ừ, điều đó cũng đúng, nhưng tôi vẫn còn nghĩ điều khác”. Nếu muốn đồng ý hoàn toàn và nhiệt tình, hãy dùng 对 / 没错 / 你说得对. Còn 那倒(也)是 thích hợp khi bạn bị thuyết phục một phần hoặc nhượng bộ nhẹ nhàng.
Ví dụ
A:你该早点儿睡,明天还要上班呢。 B:那倒是。
A: Nǐ gāi zǎodiǎnr shuì, míngtiān hái yào shàng bān ne. B: Nà dào shì.
A: Bạn nên ngủ sớm, mai còn đi làm đấy. B: Cũng phải.
A:坐地铁比开车快。 B:那倒也是,路上总堵车。
A: Zuò dìtiě bǐ kāi chē kuài. B: Nà dào yě shì, lù shang zǒng dǔ chē.
A: Đi tàu điện nhanh hơn lái xe. B: Cũng đúng, trên đường lúc nào cũng tắc.
A:这么贵的东西,没必要买吧。 B:那倒是,我再想想。
A: Zhème guì de dōngxi, méi bìyào mǎi ba. B: Nà dào shì, wǒ zài xiǎngxiang.
A: Đồ đắt thế này, không cần mua đâu. B: Cũng phải, để tôi nghĩ thêm.
A:天气这么冷,别出去了。 B:那倒是,在家待着吧。
A: Tiānqì zhème lěng, bié chūqù le. B: Nà dào shì, zài jiā dāi zhe ba.
A: Trời lạnh thế này, đừng ra ngoài nữa. B: Cũng đúng, ở nhà thôi.
A:新手难免会犯错。 B:那倒也是,慢慢来吧。
A: Xīnshǒu nánmiǎn huì fàn cuò. B: Nà dào yě shì, mànmān lái ba.
A: Người mới khó tránh khỏi sai sót. B: Cũng phải, cứ từ từ thôi.
A:孩子也不能总看电视。 B:那倒是,我们去公园玩吧。
A: Háizi yě bù néng zǒng kàn diànshì. B: Nà dào shì, wǒmen qù gōngyuán wán ba.
A: Trẻ con cũng không thể cứ xem tivi mãi. B: Cũng đúng, chúng ta đi công viên chơi đi.
Lỗi hay gặp
Hơi nhạt khi cần đồng ý mạnh: 那倒是。 → Mạnh hơn: 对,你说得太对了!; Nên dùng 那倒是 khi: bạn bị thuyết phục từ từ.
1. Dùng khi hoàn toàn đồng ý và nhiệt tình. Câu này nhẹ, không hợp lúc muốn nhấn mạnh.
Sai: (bắt đầu cuộc nói)那倒是。 → Đúng: A:…… B:那倒是。
2. Dùng như câu mở đầu, không có lời trước. Nó là câu đáp lại, cần có người nói trước.
Đúng: nà dào shì
3. Đọc 倒 sai. 倒 trong 那倒是 đọc dào (thanh 4), không đọc dǎo.
4. Lẫn với 是的 / 对. 那倒是 mang thêm ý “tôi chưa nghĩ ra”, còn 是的 / 对 chỉ là đồng ý đơn giản.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền: A:下雨了,带伞吧。 B:______,我去拿。
Xem đáp án
那倒是
Câu 2. Dịch: Cũng phải, tôi thử lại xem.
Xem đáp án
那倒是,我再试试。
Câu 3. 倒 trong 那倒是 đọc thế nào?
Xem đáp án
dào
Câu 4. Chọn câu đồng ý nhẹ: (a) 那倒是。 (b) 绝对没错!
Xem đáp án
(a)
FAQ
那倒是 và 那倒也是 khác nhau thế nào?
那倒也是 nghe do dự hơn một chút, như đồng ý nhưng vẫn còn nghĩ ngợi.
Có thể dùng 这倒是 không?
Có, khi đồng ý với điều đang nói tới vừa xong, nhưng 那倒是 phổ biến hơn.
Có dùng được với sếp hoặc người lớn tuổi không?
Được, nhưng nên nói giọng nhẹ nhàng; với bậc trên có thể dùng 您说得有道理.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 你说得对 / 没错 – các cách đồng ý chắc chắn
- 可不是 (kěbushì) – chứ còn gì nữa
- X是X,就是 / 不过
- 话是这么说 – nói thì nói vậy
Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6
↑