Trả lời nhanh: 时时 (shíshí) nghĩa là “luôn luôn, lúc nào cũng”, mang sắc thái văn viết. 一时 (yìshí) nghĩa là “nhất thời, trong chốc lát”, chỉ một khoảng thời gian ngắn. 早晚 (zǎowǎn) làm phó từ nghĩa là “sớm muộn gì cũng”, chỉ điều chắc chắn sẽ xảy ra.

Công thức

Cách 1: 时时 + động từ: 时时提醒自己.

Cách 2: 一时 + động từ / tính từ: 一时想不起来, 一时说不清.

Cách 3: 早晚 + 会 / 要 / 得 + động từ: 早晚会知道.

Mẹo ghi nhớ

Hãy nhớ bằng ba hình ảnh: 时时 là chiếc đồng hồ không ngừng quay (“lúc nào cũng”); 一时 là một khoảnh khắc ngắn (“nhất thời”); 早晚 là hai đầu của trục thời gian, sớm hay muộn thì điều đó cũng đến. Lưu ý 早晚 còn có nghĩa danh từ “sáng và tối” (早晚温差大), nên khi đọc phải xem ngữ cảnh: nếu sau nó có 会, 要, 得 thì đó là phó từ “sớm muộn”.

Ví dụ

他时时提醒自己,做事要认真。

Tā shíshí tíxǐng zìjǐ, zuò shì yào rènzhēn.

Anh ấy luôn nhắc nhở bản thân, làm việc phải nghiêm túc.

妈妈时时关心着远方的孩子。

Māma shíshí guānxīn zhe yuǎnfāng de háizi.

Mẹ luôn quan tâm đến đứa con ở nơi xa.

他的名字我一时想不起来了。

Tā de míngzi wǒ yìshí xiǎng bu qǐlái le.

Tên anh ấy nhất thời tôi không nhớ ra.

这个问题很复杂,一时说不清楚。

Zhège wèntí hěn fùzá, yìshí shuō bu qīngchu.

Vấn đề này phức tạp, một lúc khó nói rõ.

事情早晚会让大家知道的。

Shìqing zǎowǎn huì ràng dàjiā zhīdào de.

Chuyện này sớm muộn gì mọi người cũng sẽ biết.

不好好复习,早晚会后悔的。

Bù hǎohāo fùxí, zǎowǎn huì hòuhuǐ de.

Không ôn tập cho tốt, sớm muộn gì cũng sẽ hối hận.

这里早晚温差很大,要带件外套。

Zhèli zǎowǎn wēnchā hěn dà, yào dài jiàn wàitào.

Ở đây sáng và tối chênh lệch nhiệt độ lớn, nên mang theo áo khoác.

他一时冲动,说了不该说的话。

Tā yìshí chōngdòng, shuō le bù gāi shuō de huà.

Nhất thời bốc đồng, anh ấy đã nói những lời không nên nói.

Lỗi hay gặp

1. Dùng 时时 trong khẩu ngữ quá nhiều. Nói chuyện hằng ngày nên dùng 常常, 老是.

Hơi trang trọng: 他时时迟到。 → Tự nhiên hơn: 他老是迟到。

2. Nhầm 一时 với 一下. 一时 nói về khoảng thời gian ngắn, còn 一下 là lượng từ động tác: nói 你等一下, không nói 你等一时; 一时 dùng như 我一时没想起来 (nhất thời không nhớ ra).

Sai: 你等一时。 → Đúng: 你等一下。
Nǐ děng yíxià.

3. Lẫn hai nghĩa của 早晚. Trong câu “早晚会……” là phó từ “sớm muộn”; trong “早晚温差” là danh từ “sáng tối”.

Cần xem ngữ cảnh trước khi dịch.

4. Dùng 一时 với thời gian dài. 一时 chỉ khoảng ngắn, không dùng cho “một thời gian dài”.

Sai: 我一时在北京住了十年。 → Đúng: 我在北京住了十年。
Wǒ zài Běijīng zhù le shí nián.

✅ Dùng đúng 时时 / 一时 / 早晚: 出门在外,要时时注意安全。
Chūmén zài wài, yào shíshí zhùyì ānquán.
他的名字我一时想不起来了。
Tā de míngzi wǒ yìshí xiǎng bu qǐlai le.
只要坚持努力,你早晚会成功的。
Zhǐyào jiānchí nǔlì, nǐ zǎowǎn huì chénggōng de.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền từ: 这个名字太难了,我______记不住。

Xem đáp án

一时

Câu 2. Dịch: Sớm muộn gì anh ấy cũng sẽ biết.

Xem đáp án

他早晚会知道的。

Câu 3. “早晚” trong câu “早晚温差大” nghĩa là gì? (a) sớm muộn (b) sáng và tối

Xem đáp án

(b)

Câu 4. Dịch: 她时时想着家。

Xem đáp án

Cô ấy luôn nghĩ nhớ về gia đình.

FAQ

早晚 và 迟早 khác nhau không?

Khi làm phó từ, hai từ gần như đồng nghĩa; 迟早 phổ biến hơn trong khẩu ngữ.

一时 còn nghĩa nào khác?

Còn nghĩa “một thời”, như 红极一时 (nổi tiếng một thời), và dùng trong mẫu 一时……一时……

时时 có thể đi với 都 không?

Không cần. 时时 đã mang nghĩa “luôn luôn” nên thường không thêm 都.

时时刻刻 là gì?

Là dạng nhấn mạnh của 时时, nghĩa “từng giây từng phút”.

时时 có thể thay bằng 经常 không?

Được, nghĩa gần nhau, nhưng 时时 mang sắc thái văn viết và thường đi với động từ trạng thái như 想着, 记着, 提醒.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Xem thêm

Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *