Trả lời nhanh: Trong tiếng Trung có thể chèn một tính từ giữa số từ và lượng từ để miêu tả kích thước, hình dạng của sự vật: 一大碗饭 (một bát cơm to), 两小盘菜 (hai đĩa rau nhỏ), 一长串珠子 (một chuỗi hạt dài). Tính từ ở đây thường chỉ cỡ, độ dài, độ dày.
Công thức
Công thức: Số từ + tính từ + lượng từ + danh từ.
- Tính từ thường gặp: 大, 小, 长, 短, 厚, 薄, 粗, 细, 高, 矮.
- Số từ thường là 一, 两, 三, 几; với 一 đọc biến điệu khi đứng trước thanh 4: yí dà wǎn.
- Có thể bỏ danh từ nếu ngữ cảnh rõ: 买了一大袋.
- Không thêm 的 giữa tính từ và lượng từ trong cấu trúc này.
Mẹo ghi nhớ
Hãy nghĩ tính từ đứng ở vị trí này như một “nhãn kích thước” dán lên lượng từ. Thay vì nói “một bát, bát ấy to”, người Trung Quốc gói gọn thành 一大碗. Cách này đặc biệt hợp với đồ ăn, đồ uống và vật có thể đong đo: 一小杯茶, 一大瓶水, 一厚叠文件. Nếu tính từ không liên quan đến cỡ và hình dạng, ví dụ 好 hay 漂亮, thì không chen vào giữa; khi đó ta dùng cấu trúc 一个好人 hay 一件漂亮的衣服. Để tránh nhầm, hãy tự hỏi: tính từ có nói về kích thước không?
Khi nào dùng, khi nào không
Cấu trúc này đặc biệt hợp trong nhà hàng, cửa hàng, khi bạn gọi món hoặc mô tả đồ vật: 来一小碟咸菜, 要一大杯奶茶. Nó giúp câu ngắn gọn mà vẫn rõ kích thước. Nếu muốn nói về chính vật chứa (cái bát to chứ không phải lượng cơm), dùng 一个大碗. Nếu tính từ không chỉ cỡ, dùng cấu trúc quen thuộc: số từ + lượng từ + 很 + tính từ + 的 + danh từ, như 一本很贵的书.
Ví dụ
我想要一大碗米饭。
Wǒ xiǎng yào yí dà wǎn mǐfàn.
Tôi muốn một bát cơm to.
桌上放着两小盘水果。
Zhuō shang fàng zhe liǎng xiǎo pán shuǐguǒ.
Trên bàn có hai đĩa trái cây nhỏ.
他买了一大袋面包,够全家吃。
Tā mǎi le yí dà dài miànbāo, gòu quánjiā chī.
Anh ấy mua một túi bánh mì lớn, đủ cho cả nhà ăn.
请给我来一小杯咖啡。
Qǐng gěi wǒ lái yì xiǎo bēi kāfēi.
Cho tôi một ly cà phê nhỏ.
她背着一大包东西,走得很慢。
Tā bēi zhe yí dà bāo dōngxi, zǒu de hěn màn.
Cô ấy đeo một túi đồ lớn, đi rất chậm.
这里有一厚叠资料,你可以拿去看。
Zhèli yǒu yí hòu dié zīliào, nǐ kěyǐ ná qù kàn.
Ở đây có một xấp tài liệu dày, bạn có thể cầm về xem.
他从冰箱里拿出一大瓶牛奶。
Tā cóng bīngxiāng li ná chū yí dà píng niúnǎi.
Anh ấy lấy từ tủ lạnh ra một chai sữa to.
我只想吃一小块蛋糕。
Wǒ zhǐ xiǎng chī yì xiǎo kuài dàngāo.
Tôi chỉ muốn ăn một miếng bánh nhỏ.
Lỗi hay gặp
Sai: 一大的碗饭 → Đúng: 一大碗饭
1. Thêm 的 vào giữa. Cấu trúc này không dùng 的 giữa tính từ và lượng từ.
Sai: 一贵本书 → Đúng: 一本很贵的书
2. Dùng tính từ không chỉ kích thước. Các tính từ như 好, 漂亮, 贵 không đứng trong vị trí này.
Đúng: yí dà wǎn (一大碗), yì xiǎo bēi (一小杯)
3. Sai biến điệu 一. 一 trước thanh 4 đọc yí, trước thanh 1/2/3 đọc yì.
Đúng: 两小盘菜; Sai: 二小盘菜
4. Nhầm 两 và 二. Trước lượng từ dùng 两, không dùng 二.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền tính từ: 请给我一______杯水。(nhỏ)
Xem đáp án
小
Câu 2. Sắp xếp: 买了 / 一 / 大袋 / 他 / 米
Xem đáp án
他买了一大袋米。
Câu 3. Dịch: Hai đĩa rau lớn.
Xem đáp án
两大盘菜
Câu 4. Câu nào sai? (a) 一小碗汤 (b) 一小的碗汤
Xem đáp án
(b)
FAQ
Tính từ trong cấu trúc này thuộc loại nào?
Thường là tính từ đơn âm tiết chỉ kích thước: 大, 小, 长, 短, 厚, 薄.
Có thể nói 一碗大饭 không?
Không. Tính từ phải đứng trước lượng từ chứ không đứng sau.
Cấu trúc này khác 一个大碗 thế nào?
一大碗饭 nói về lượng cơm đầy bát to, còn 一个大碗 nói về cái bát to. Nghĩa khác nhau.
Có thể nói 三大瓶可乐 không?
Được. Số từ có thể là bất kỳ số nào: 三大瓶可乐 (ba chai cola lớn).
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 量词 (liàngcí) – lượng từ: 餐, 串, 滴, 副, 股, 集, 枝
- 动量词: 番, 声, 趟
- A比B + tính từ + số lượng
- 两 và 二 – cách dùng
Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6
↑