Trả lời nhanh: 幸亏 (xìngkuī) nghĩa “may mà, may nhờ”, chỉ nhờ một điều kiện thuận lợi nào đó mà tránh được hậu quả xấu. Vế sau thường có 才 hoặc 不然/要不 (nếu không thì…).
Công thức
幸亏 + điều kiện thuận lợi,(才)…… / 幸亏……,不然/要不……
- Đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ.
- Hay đi với 才, 不然, 要不, 否则.
- Gần nghĩa 幸好, 多亏, 好在.
Ví dụ
幸亏你提醒我,不然我就忘了。
Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, bùrán wǒ jiù wàng le.
May mà bạn nhắc tôi, không thì tôi quên mất.
幸亏带了伞,才没被淋湿。
Xìngkuī dài le sǎn, cái méi bèi lín shī.
May mà mang ô nên mới không bị ướt.
我们幸亏出发得早,赶上了火车。
Wǒmen xìngkuī chūfā de zǎo, gǎnshàng le huǒchē.
May mà chúng tôi đi sớm nên kịp tàu.
幸亏医生来得及时,他才没事。
Xìngkuī yīshēng lái de jíshí, tā cái méi shì.
May nhờ bác sĩ đến kịp, anh ấy mới không sao.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 幸亏我把钱包丢了。(kết quả xấu) → Đúng: 幸亏我把钱包锁在柜子里了,才没丢。
幸亏 dẫn ra điều thuận lợi giúp tránh hậu quả xấu, không đi với chính điều xấu.
2. Sai: 幸亏你帮我,就我完成不了。 → Đúng: 幸亏你帮我,不然我完成不了。
Vế giả định ngược dùng 不然/要不, không dùng 就.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: ______我复习了,不然这次考试就不及格了。
Xem đáp án
幸亏 (hoặc 幸好)
Câu 2. Sắp xếp: 幸亏 / 没受伤 / 他 / 系了安全带
Xem đáp án
幸亏他系了安全带,没受伤。
Câu 3. Dịch: May mà có bạn, không thì tôi không biết làm sao.
Xem đáp án
幸亏有你,不然我不知道怎么办。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 幸亏你来了,不然我们就迟到了。 (b) 幸亏你来了,所以我们就迟到了。
Xem đáp án
(a)
FAQ
幸亏 và 幸好 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa, dùng như nhau.
幸亏 và 多亏 khác nhau thế nào?
多亏 nhấn mạnh biết ơn người/việc giúp mình (多亏你); 幸亏 trung tính hơn.
幸亏 và 好在 khác nhau thế nào?
好在 nhấn mạnh điều kiện có sẵn làm tình hình bớt tệ; 幸亏 nhấn mạnh tránh được hậu quả, hay đi với 不然.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 要不是 (yàobúshì) – nếu không phải (nhờ/vì) (HSK 5)
- 除非 (chúfēi) – trừ phi, trừ khi (HSK 5)
- 趁 (chèn) – nhân lúc, tranh thủ (HSK 5)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 71 bài Ngữ pháp HSK 5
↑