Trả lời nhanh: 无非 (wúfēi) là phó từ nghĩa “chẳng qua là, chẳng gì khác ngoài”, dùng để thu hẹp phạm vi, ngụ ý sự việc không có gì đặc biệt hoặc chỉ có mấy khả năng.
Công thức
无非 + 是 + nội dung(+ 罢了/而已)
- Thường đi với 是 phía sau.
- Có thể liệt kê vài khả năng hoặc nguyên nhân.
- Hay kết thúc bằng 罢了 hoặc 而已 để nhấn mạnh “chỉ vậy thôi”.
Ví dụ
他这样做,无非是想引起大家的注意。
Tā zhèyàng zuò, wúfēi shì xiǎng yǐnqǐ dàjiā de zhùyì.
Anh ta làm vậy chẳng qua là muốn thu hút sự chú ý.
大家关心的无非是价格和质量。
Dàjiā guānxīn de wúfēi shì jiàgé hé zhìliàng.
Điều mọi người quan tâm chẳng qua là giá cả và chất lượng.
周末我无非是在家看看电影、做做饭。
Zhōumò wǒ wúfēi shì zàijiā kànkan diànyǐng, zuòzuo fàn.
Cuối tuần tôi chẳng qua chỉ ở nhà xem phim, nấu cơm.
他说的无非是些老生常谈。
Tā shuō de wúfēi shì xiē lǎoshēngchángtán.
Điều anh ấy nói chẳng qua là những chuyện cũ rích.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 他无非没有来。(hiểu nhầm 无非 là phủ định) → Đúng: 他无非是不想来。
无非 không phải “không”; nó nghĩa “chẳng qua”, phải theo sau bởi nội dung khẳng định.
2. Sai: 无非价格和质量。(thiếu 是 khi cụm danh từ đứng riêng) → Đúng: 无非是价格和质量。
Sau 无非 thường có 是 khi theo sau là danh từ hoặc cụm danh từ.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 他笑,______是为了让大家高兴。
Xem đáp án
无非
Câu 2. Sắp xếp: 无非 / 是 / 想 / 他 / 借钱 / 来
Xem đáp án
他来无非是想借钱。
Câu 3. Dịch: Chẳng qua là chuyện nhỏ thôi.
Xem đáp án
无非是一件小事罢了。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 他无非是开个玩笑。 (b) 他无非没有开玩笑。
Xem đáp án
(a)
FAQ
无非 khác 不过 và 只是 ở đâu?
Cả ba đều thu hẹp phạm vi. 无非 mang sắc thái suy đoán chủ quan, thường để giải thích động cơ hoặc nguyên nhân.
无非 có đi với 就是 không?
Có, 无非就是 rất thường gặp trong khẩu ngữ, nghĩa là “chẳng qua chỉ là”.
无非 dùng trong văn nói được không?
Được. Nó dùng cả trong văn nói lẫn văn viết.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 未免 (wèimiǎn) – hơi quá, có phần quá (HSK 7–9)
- 固然 (gùrán) – đành rằng, quả thật… nhưng (HSK 7–9)
- 纵然 (zòngrán) – cho dù, dẫu cho (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑