Trả lời nhanh: 放着X不Y nói rằng có sẵn một lựa chọn tốt (X) mà người ta không dùng (Y), lại đi chọn việc khác kém hơn. Vế sau thường có 偏要 hoặc 非要 để nói người đó cố làm khác. Mẫu mang ý tiếc nuối hoặc trách nhẹ, khẩu ngữ.
Công thức
Cách 1: 放着 + X + 不 + Y,+ 偏要 + Z: 放着电梯不坐,偏要爬楼梯。
Cách 2: 放着 + X + 不 + Y,+ 非要 + Z: 放着好工作不做,非要创业。
Cách 3: 放着 + X + 不 + Y,+ 却 / 反而 + Z: 放着现成的不吃,却去外面买。
- X là danh từ hoặc cụm danh từ, chỉ thứ có sẵn và tốt.
- Y là động từ cho thấy hành động đáng ra nên làm với X.
- Vế sau (Z) là lựa chọn kém hơn hoặc khó hơn.
Mẹo ghi nhớ
Hãy nghĩ đến câu “để sẵn đó mà không dùng”. 放着 giống như cất vật đó lên kệ rồi bỏ mặc. Mẫu này thường xuất hiện khi người nói muốn trách bạn bè hay người thân vì làm việc không hợp lý. Gợi ý nhớ: 放着 + vật tốt + 不 + động từ, rồi 偏要 + lựa chọn lạ.
Ví dụ
放着电梯不坐,偏要爬楼梯。
Fàng zhe diàntī bú zuò, piān yào pá lóutī.
Có thang máy mà không đi, cứ đòi leo cầu thang.
放着好工作不做,他非要去创业。
Fàng zhe hǎo gōngzuò bú zuò, tā fēi yào qù chuàngyè.
Có công việc tốt mà không làm, anh ấy nhất quyết đi khởi nghiệp.
放着家里的饭不吃,天天点外卖。
Fàng zhe jiā li de fàn bù chī, tiāntiān diǎn wàimài.
Có cơm nhà mà không ăn, ngày nào cũng gọi đồ ăn ngoài.
放着新手机不用,还拿着旧的。
Fàng zhe xīn shǒujī bú yòng, hái ná zhe jiù de.
Có điện thoại mới mà không dùng, vẫn cầm cái cũ.
放着地铁不坐,偏要开车堵在路上。
Fàng zhe dìtiě bú zuò, piān yào kāi chē dǔ zài lùshang.
Có tàu điện mà không đi, cứ đòi lái xe rồi kẹt trên đường.
放着现成的答案不看,非要自己想。
Fàng zhe xiànchéng de dá’àn bú kàn, fēi yào zìjǐ xiǎng.
Có sẵn đáp án mà không xem, nhất quyết tự nghĩ.
放着免费的不用,非要自己花钱买。
Fàng zhe miǎnfèi de bú yòng, fēi yào zìjǐ huā qián mǎi.
Có đồ miễn phí mà không dùng, nhất quyết tự bỏ tiền mua.
Lỗi hay gặp
1. Quên 着.
Sai: 放电梯不坐。 → Đúng: 放着电梯不坐。
Fàngzhe diàntī bú zuò.
2. Dùng 没 thay 不 ở vế sau. 没 chỉ kể một việc đã không xảy ra; mẫu này trách thái độ không chịu dùng, nên dùng 不.
Lệch nghĩa: 放着电梯没坐。; Đúng: 放着电梯不坐。
Fàngzhe diàntī bú zuò.
3. Quên vế đối lập. Câu cần vế sau để rõ ý trách.
Hơi lửng: 放着电梯不坐。 → Rõ: 放着电梯不坐,偏要爬楼梯。
4. Dùng với vật không có giá trị. X phải là thứ tốt hoặc có sẵn.
✅ Dùng đúng 放着X不Y: 你放着好好的工作不干,为什么要辞职?
Nǐ fàngzhe hǎohāo de gōngzuò bú gàn, wèi shénme yào cízhí?
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền: ____着好工作不做。
Xem đáp án
放
Câu 2. Điền: 放着电梯不坐,____要爬楼梯。
Xem đáp án
偏 (hoặc 非)
Câu 3. Dịch: Có tàu điện mà không đi.
Xem đáp án
放着地铁不坐。
Câu 4. Sửa: 放电梯不坐,偏要爬楼梯。
Xem đáp án
放着电梯不坐,偏要爬楼梯。
FAQ
偏要 và 非要 khác nhau thế nào?
偏要 là cố ý làm ngược; 非要 là nhất quyết phải làm.
Có thể dùng với người không?
Được, như 放着亲哥哥不问,偏要问外人, nhưng nên cẩn thận giọng điệu.
Có dùng trong văn viết không?
Thường gặp trong văn nói, truyện, bình luận thân mật.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6
↑