Trả lời nhanh: 多亏 (duōkuī) nghĩa “may nhờ, nhờ có”, nhấn mạnh nhờ sự giúp đỡ hoặc điều kiện của ai/cái gì mà có kết quả tốt hoặc tránh được kết quả xấu, kèm thái độ biết ơn.
Công thức
多亏 + người/việc giúp,(才/不然)……
- Kèm ý biết ơn: 多亏你了 (nhờ bạn cả đấy).
- Hay đi với 才, 不然, 要不.
- Gần nghĩa 幸亏, 亏得.
Ví dụ
多亏你帮忙,搬家才这么快。
Duōkuī nǐ bāngmáng, bānjiā cái zhème kuài.
Nhờ bạn giúp nên chuyển nhà mới nhanh vậy.
多亏了老师的鼓励,我才没有放弃。
Duōkuī le lǎoshī de gǔlì, wǒ cái méiyǒu fàngqì.
Nhờ thầy động viên, tôi mới không bỏ cuộc.
多亏有导航,不然我们早迷路了。
Duōkuī yǒu dǎoháng, bùrán wǒmen zǎo mílù le.
May nhờ có định vị, không thì chúng tôi lạc từ lâu rồi.
这次能成功,多亏大家了。
Zhè cì néng chénggōng, duōkuī dàjiā le.
Lần này thành công được là nhờ mọi người cả.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 多亏你,我迟到了。(kết quả xấu do người đó) → Đúng: 都怪你,我迟到了。
多亏 dùng cho kết quả tốt; trách móc dùng 都怪.
2. Sai: 多亏下雨,我们没去成。(không có ý biết ơn) → Đúng: 因为下雨,我们没去成。
多亏 kèm ý biết ơn, nhờ có.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: ______你提醒我,我才没忘带护照。
Xem đáp án
多亏 (hoặc 幸亏)
Câu 2. Sắp xếp: 多亏 / 了 / 你 / 这次
Xem đáp án
这次多亏了你。
Câu 3. Dịch: Nhờ có bác sĩ, ông ấy mới khỏe lại.
Xem đáp án
多亏了医生,他才好起来。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 多亏你,我才找到工作。 (b) 多亏你,我丢了钱包。
Xem đáp án
(a)
FAQ
多亏 và 幸亏 khác nhau thế nào?
多亏 nhấn mạnh biết ơn người/việc giúp; 幸亏 trung tính, nhấn mạnh may mắn.
多亏 có đứng cuối câu không?
Có: 这次多亏你了.
亏 trong 多亏 nghĩa là gì?
亏 gốc là “thiệt”; 多亏 phái sinh nghĩa “nhờ có”.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 难怪 (nánguài) – thảo nào, hèn chi (HSK 5)
- 幸亏 (xìngkuī) – may mà, may nhờ (HSK 5)
- 要不是 (yàobúshì) – nếu không phải (nhờ/vì) (HSK 5)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 71 bài Ngữ pháp HSK 5
↑