Trả lời nhanh: 巴不得 (bābude) là cách nói khẩu ngữ nghĩa “mong mỏi, chỉ mong (được)”, diễn tả mong muốn tha thiết một điều có thể xảy ra. Thường dùng khi có ai đó đề nghị đúng điều mình mong.
Công thức
S + 巴不得 + V / mệnh đề
- Khẩu ngữ.
- Điều mong muốn thường có thể xảy ra.
- Câu quen: 我巴不得呢!(tôi đang mong thế đấy!)
Ví dụ
你请我去吃饭?我巴不得呢!
Nǐ qǐng wǒ qù chīfàn? Wǒ bābude ne!
Bạn mời tôi đi ăn à? Tôi đang mong thế đấy!
孩子们巴不得早点放假。
Háizimen bābude zǎo diǎn fàngjià.
Bọn trẻ chỉ mong được nghỉ sớm.
他巴不得你不来,这样他就能赢了。
Tā bābude nǐ bù lái, zhèyàng tā jiù néng yíng le.
Anh ta chỉ mong bạn không đến, như vậy anh ta sẽ thắng.
我巴不得天天跟家人在一起。
Wǒ bābude tiāntiān gēn jiārén zài yìqǐ.
Tôi chỉ mong ngày nào cũng ở bên gia đình.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 我巴不得昨天去了北京。(việc đã qua) → Đúng: 我真希望昨天去了北京。
巴不得 nói mong muốn hiện tại/tương lai.
2. Sai: 巴不得(bābùdé) → Đúng: 巴不得(bābude)
不, 得 đọc thanh nhẹ.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 放假去旅行?我______呢!
Xem đáp án
巴不得
Câu 2. Sắp xếp: 巴不得 / 他 / 早点 / 下班
Xem đáp án
他巴不得早点下班。
Câu 3. Dịch: Tôi chỉ mong được về quê ăn Tết.
Xem đáp án
我巴不得回老家过年。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 我巴不得马上见到你。 (b) 我巴不得上个月见到了你。
Xem đáp án
(a)
FAQ
巴不得 và 恨不得 khác nhau thế nào?
巴不得: mong điều có thể xảy ra, khẩu ngữ; 恨不得: mong điều khó làm ngay, cảm xúc mạnh hơn.
巴不得 và 希望 khác nhau thế nào?
希望 trung tính; 巴不得 mạnh, tha thiết, khẩu ngữ.
巴不得 đọc thế nào?
bābude.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 免不了 (miǎnbuliǎo) – khó tránh khỏi, không tránh được (HSK 6)
- 想必 (xiǎngbì) – chắc hẳn, hẳn là (HSK 6)
- 一连 (yìlián) – liền một mạch, liên tiếp (HSK 6)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6
↑