Trả lời nhanh: 想必 (xiǎngbì) là phó từ nghĩa “chắc hẳn, hẳn là”, diễn tả phỏng đoán khá chắc chắn dựa trên tình hình đã biết. Thường đứng đầu câu hoặc trước động từ. Văn viết, lịch sự.
Công thức
想必 + S + V / S + 想必 + V
- Phỏng đoán có cơ sở, khá chắc chắn.
- Hay dùng trong lời nói lịch sự, thư từ.
- Gần nghĩa 一定, 肯定 (mạnh hơn), 大概 (yếu hơn).
Ví dụ
您一路辛苦了,想必很累了吧。
Nín yílù xīnkǔ le, xiǎngbì hěn lèi le ba.
Ngài đi đường vất vả, chắc hẳn mệt lắm rồi.
他没回消息,想必是在开会。
Tā méi huí xiāoxi, xiǎngbì shì zài kāihuì.
Anh ấy không trả lời tin nhắn, chắc hẳn đang họp.
想必大家都听说过这个故事。
Xiǎngbì dàjiā dōu tīngshuō guo zhège gùshi.
Hẳn mọi người đều đã nghe câu chuyện này.
灯还亮着,想必他还没睡。
Dēng hái liàng zhe, xiǎngbì tā hái méi shuì.
Đèn vẫn sáng, chắc hẳn anh ấy chưa ngủ.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 我想必是越南人。(sự thật của mình) → Đúng: 我是越南人。
想必 là phỏng đoán, không dùng để nói sự thật của chính mình.
2. Sai: 想必你吃饭了吗?(câu hỏi) → Đúng: 你吃饭了吗?
想必 dùng trong câu khẳng định phỏng đoán, có thể kết bằng 吧, không dùng 吗.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 他笑得这么开心,______考得不错。
Xem đáp án
想必
Câu 2. Sắp xếp: 想必 / 您 / 就是 / 王老师 / 吧
Xem đáp án
想必您就是王老师吧。
Câu 3. Dịch: Hẳn là bạn đã biết tin này.
Xem đáp án
想必你已经知道这个消息了。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 想必他已经到了。 (b) 想必他已经到了吗?
Xem đáp án
(a)
FAQ
想必 và 一定 khác nhau thế nào?
一定 chắc chắn hơn, dùng mọi nơi; 想必 lịch sự, văn viết, phỏng đoán có cơ sở.
想必 và 大概 khác nhau thế nào?
大概 = có lẽ, mức chắc chắn thấp hơn.
想必 có hay đi với 吧 không?
Có, 吧 làm giọng nhẹ nhàng hơn.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 一连 (yìlián) – liền một mạch, liên tiếp (HSK 6)
- 接连 (jiēlián) – liên tiếp, lần lượt nối tiếp (HSK 6)
- 也好……也好 (yěhǎo…yěhǎo) – dù… hay…, … cũng được … cũng được (HSK 6)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6
↑