Trả lời nhanh: 好容易 và 好不容易 đều diễn tả việc phải mất nhiều công sức, thời gian mới đạt được, nghĩa là “mãi mới, vất vả lắm mới”. Dù có thêm chữ 不, hai dạng này trong câu khẳng định thường cùng nghĩa, nên không dịch theo mặt chữ “không dễ” hay “dễ”.

Công thức

好(不)容易 + (才) + động từ + kết quả

Mẹo ghi nhớ

Đừng cố phân tích chữ 不 trong 好不容易. Hãy học nó như một cụm cố định nghĩa là “vất vả lắm mới”, giống như tiếng Việt có “mãi mới” hay “khó khăn lắm mới”. Điều quan trọng cần nhớ là sau cụm này thường là một kết quả đã đạt được (mua được vé, tìm được việc, ngủ được). Nếu muốn nói điều khó nhưng chưa đạt, hãy dùng 很难 hoặc 不容易.

Trong bài thi, cụm này thường đi cùng 才 hoặc xuất hiện trước từ nối như 却, 可是 để tạo kịch tính (“mãi mới… nhưng lại…”). Khi nghe hoặc đọc, hãy hiểu ngay là người nói đã đạt được điều gì đó sau nhiều cố gắng. Khi viết, bạn có thể dùng cụm này để nhấn mạnh sự trân trọng đối với một kết quả khó có được.

Ví dụ

我好不容易才买到这张票。

Wǒ hǎobù róngyì cái mǎidào zhè zhāng piào.

Tôi vất vả lắm mới mua được tấm vé này.

好容易放假了,我们去海边玩吧。

Hǎo róngyì fàng jià le, wǒmen qù hǎibiān wán ba.

Mãi mới được nghỉ, chúng ta ra biển chơi đi.

他好不容易找到了一份满意的工作。

Tā hǎobù róngyì zhǎodào le yí fèn mǎnyì de gōngzuò.

Anh ấy vất vả lắm mới tìm được một công việc ưng ý.

孩子好不容易睡着了,请小声一点。

Háizi hǎobù róngyì shuìzháo le, qǐng xiǎoshēng yìdiǎn.

Đứa bé mãi mới ngủ được, xin nói nhỏ một chút.

这道题我好不容易才做对。

Zhè dào tí wǒ hǎobù róngyì cái zuòduì.

Bài này tôi khó khăn lắm mới làm đúng.

好不容易到了周末,他却要加班。

Hǎobù róngyì dào le zhōumò, tā què yào jiā bān.

Mãi mới đến cuối tuần, anh ấy lại phải tăng ca.

我们好容易才把行李搬上了楼。

Wǒmen hǎo róngyì cái bǎ xíngli bānshàng le lóu.

Chúng tôi vất vả lắm mới khuân hành lý lên lầu.

他好不容易戒了烟,可不能再抽了。

Tā hǎobù róngyì jiè le yān, kě bù néng zài chōu le.

Anh ấy vất vả lắm mới bỏ được thuốc, không thể hút lại nữa.

Lỗi hay gặp

1. Hiểu 好不容易 theo mặt chữ là phủ định. Ở đây nó không có nghĩa “không đạt được”.

Sai (hiểu nhầm): 好不容易买到 = chưa mua được. → Đúng: 好不容易买到 = mua được rồi, nhưng rất vất vả.

2. Dùng cho việc đạt được dễ dàng.

Không tự nhiên: 我好不容易吃了一碗饭。 → Tự nhiên: 他生病了,好不容易才吃了一碗饭。

3. Thiếu kết quả đạt được. Cấu trúc này cần động từ có kết quả.

Không tự nhiên: 我好不容易想去。 → Đúng: 我好不容易才抽出时间去了一趟。
Wǒ hǎobù róngyì cái chōuchū shíjiān qù le yí tàng.

4. Dịch sang câu phủ định sai. Nếu muốn nói “khó mà…” hãy dùng 很难 hoặc 不容易.

Sai: 好不容易学会汉字 (nếu ý là “khó học được”) → Đúng: 汉字很难学会。
Hànzì hěn nán xuéhuì.

✅ Dùng đúng 好不容易: 我好不容易才买到这场演唱会的票。
Wǒ hǎo bù róngyì cái mǎidào zhè chǎng yǎnchànghuì de piào.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền vào chỗ trống: 他等了三个小时,______ 才见到经理。

Xem đáp án

好不容易

Câu 2. Sắp xếp: 好不容易 / 找到 / 我 / 才 / 这家店

Xem đáp án

我好不容易才找到这家店。

Câu 3. Dịch: Mãi mới được ăn cơm, điện thoại lại reo.

Xem đáp án

好不容易吃上饭,电话又响了。

Câu 4. Câu nào đúng? (a) 好不容易我才完成作业。 (b) 我好不容易才完成作业。

Xem đáp án

Cả (a) và (b) đều đúng; (b) là thứ tự phổ biến hơn.

FAQ

好容易 và 好不容易 có thực sự giống nhau không?

Khi kể việc đã đạt được (thường có 才, 终于), hai dạng cùng nghĩa “vất vả lắm mới”. Nhưng 好容易 đứng riêng đôi khi lại là “rất dễ” (好 = rất), ví dụ 你说得好容易 (bạn nói nghe dễ quá). Vì vậy người học nên dùng 好不容易 để tránh hiểu nhầm.

好不容易 có thể kết hợp với 才 và 终于 cùng lúc không?

Được nhưng thường chỉ chọn một: 好不容易才…… hoặc 终于好不容易……ít gặp hơn.

Có thể dùng thì tương lai không?

Có, nói về việc đang cố gắng: 我们要好好珍惜这次好不容易得到的机会。

容易 là gì?

容易 (róngyì) nghĩa là dễ. Cặp đối lập là 难 (nán).

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Xem thêm

Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *