Trả lời nhanh: 毕竟 nhấn mạnh một sự thật quan trọng, thường dùng để giải thích hoặc bào chữa, nghĩa là “dù sao, suy cho cùng”. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
……毕竟 + sự thật / 毕竟 + 是……
Ví dụ
他毕竟是个孩子,别怪他。
Tā bìjìng shì ge háizi, bié guài tā.
Dù sao nó cũng là đứa trẻ, đừng trách nó.
毕竟是第一次,难免会紧张。
Bìjìng shì dì yī cì, nánmiǎn huì jǐnzhāng.
Dù sao cũng là lần đầu, khó tránh căng thẳng.
别着急,他毕竟才学了三个月汉语。
Bié zháojí, tā bìjìng cái xué le sān ge yuè Hànyǔ.
Đừng sốt ruột, dù sao cậu ấy cũng mới học tiếng Trung được ba tháng.
Lưu ý
Thường dùng để thuyết phục hoặc giải thích lý do. 毕竟 có thể ở đầu vế hoặc sau chủ ngữ.
Lỗi hay gặp
Sai: 我们找了很久,毕竟找到了。 → Đúng: 我们找了很久,终于找到了。
毕竟 là “dù sao, suy cho cùng”, dùng để nhấn mạnh một sự thật. “Cuối cùng cũng” là 终于.
Sai: 他是毕竟孩子,别怪他。 → Đúng: 他毕竟是孩子,别怪他。
毕竟 là phó từ, đứng trước 是, không đứng sau 是.
Bài tập
Câu 1. Điền từ: 她____刚来公司,不熟悉也很正常。
Xem đáp án
她毕竟刚来公司,不熟悉也很正常。
Tā bìjìng gāng lái gōngsī, bù shúxī yě hěn zhèngcháng.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 他 / 毕竟 / 年纪 / 大了 / 身体 / 不如以前
Xem đáp án
他毕竟年纪大了,身体不如以前。
Tā bìjìng niánjì dà le, shēntǐ bùrú yǐqián.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Dù sao đây cũng là lần đầu cô ấy làm, đừng trách cô ấy.
Xem đáp án
毕竟这是她第一次做,别怪她。
Bìjìng zhè shì tā dì yī cì zuò, bié guài tā.
第一次: 一 là số thứ tự nên đọc yī.
Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.