Trả lời nhanh: Cả hai đều nghĩa “phải”. 必须 là yêu cầu bắt buộc chung, dùng rộng. 务必 là lời dặn dò, yêu cầu tha thiết với người nghe, trang trọng; dùng với 我们 khi cam kết.

Công thức

(请) + 务必 + V / S + 必须 + V

Mẹo ghi nhớ

务必 dùng khi dặn dò người khác, giọng khẩn thiết, hay đi với 请: 请务必准时到 (qǐng wùbì zhǔnshí dào). 必须 nêu sự bắt buộc chung; phủ định của nó là 不必/无须, không nói 不务必.

Ví dụ

请务必在周五前提交报告。

Qǐng wùbì zài zhōuwǔ qián tíjiāo bàogào.

Xin nhất thiết nộp báo cáo trước thứ sáu.

学生必须遵守学校的规定。

Xuésheng bìxū zūnshǒu xuéxiào de guīdìng.

Học sinh phải tuân thủ quy định của trường.

到了以后务必给我打个电话。

Dào le yǐhòu wùbì gěi wǒ dǎ gè diànhuà.

Đến nơi rồi nhất định phải gọi cho tôi.

我们必须马上出发。

Wǒmen bìxū mǎshàng chūfā.

Chúng ta phải xuất phát ngay.

Lỗi hay gặp

1. Sai: 请必须准时到达。(dùng 必须 trong lời dặn lịch sự) → Đúng: 请务必准时到达。
Qǐng wùbì zhǔnshí dàodá.

Lời dặn lịch sự với 请 dùng 务必; 务必 cũng dùng với 我们 khi cam kết: 我们务必按时完成.

2. Sai: 你不务必来。(phủ định 务必) → Đúng: 你不必来。
Nǐ búbì lái.

Phủ định của “phải” là 不必 / 不用.

✅ Dùng đúng 务必 / 必须: 请各位务必于周五前提交报名表。
Qǐng gèwèi wùbì yú zhōuwǔ qián tíjiāo bàomíngbiǎo.
参加考试的考生必须携带身份证。
Cānjiā kǎoshì de kǎoshēng bìxū xiédài shēnfènzhèng.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền 务必 hoặc 必须: 请______保管好您的护照。

Xem đáp án

务必

Câu 2. Điền 务必 hoặc 必须: 根据法律规定,司机______系安全带。

Xem đáp án

必须

Câu 3. Dịch: Xin nhất thiết đến đúng giờ.

Xem đáp án

请务必准时到达。

Câu 4. Câu nào đúng? (a) 请必须准时到达。 (b) 请务必准时到达。

Xem đáp án

(b)

FAQ

务必 và 一定要 khác nhau thế nào?

Cùng ý dặn dò. 一定要 khẩu ngữ; 务必 trang trọng.

必须 có thể làm tính từ không?

Dạng tính từ là 必需 (thiết yếu): 生活必需品. Khác chữ với 必须.

务必 có dùng trong email công việc không?

Có, rất thường gặp: 请务必回复.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK7–9
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Xem thêm

Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *