Trả lời nhanh: 势必 (shìbì) là phó từ nghĩa “ắt hẳn, tất sẽ”, dùng để suy luận một kết quả gần như chắc chắn xảy ra dựa vào tình thế hoặc xu hướng hiện tại.
Công thức
Tình thế / điều kiện,S + 势必 + (会) + kết quả
- Thường dùng cho kết quả tiêu cực hoặc có hệ quả lớn.
- Có thể thêm 会 sau 势必 cho tự nhiên hơn.
- Dùng để suy luận, không dùng để nói quyết tâm cá nhân.
Ví dụ
不改革,势必被市场淘汰。
Bù gǎigé, shìbì bèi shìchǎng táotài.
Không cải cách thì ắt bị thị trường đào thải.
价格上涨,势必影响销量。
Jiàgé shàngzhǎng, shìbì yǐngxiǎng xiāoliàng.
Giá tăng, ắt ảnh hưởng đến doanh số.
如果大家都不遵守规则,势必造成混乱。
Rúguǒ dàjiā dōu bù zūnshǒu guīzé, shìbì zàochéng hùnluàn.
Nếu ai cũng không tuân thủ quy tắc, ắt gây hỗn loạn.
这样下去,势必会出问题。
Zhèyàng xiaqu, shìbì huì chū wèntí.
Cứ thế này, ắt sẽ xảy ra vấn đề.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 我明天势必去北京。(dùng cho quyết tâm cá nhân) → Đúng: 我明天一定去北京。
势必 suy luận kết quả tất yếu của tình thế, không dùng để biểu thị quyết tâm.
2. Sai: 昨天他势必迟到了。(dùng cho việc đã xảy ra) → Đúng: 昨天路上堵车,他迟到了。
势必 hướng về tương lai hoặc suy đoán, không kể lại sự việc đã xảy ra.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 不努力学习,______考不好。
Xem đáp án
势必
Câu 2. Sắp xếp: 势必 / 竞争 / 加剧 / 市场 / 开放后
Xem đáp án
市场开放后,竞争势必加剧。
Câu 3. Dịch: Cứ chậm trễ thế này thì ắt bỏ lỡ cơ hội.
Xem đáp án
这样拖下去,势必错过机会。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 我明天势必去北京。 (b) 温度降到零下,水势必结冰。
Xem đáp án
(b)
FAQ
势必 và 必然 khác nhau thế nào?
必然 là tính từ/phó từ chỉ tính tất yếu, dùng được làm vị ngữ. 势必 chỉ làm phó từ, đứng trước động từ để suy luận.
势必 và 一定 khác nhau thế nào?
一定 dùng được cho quyết tâm hay yêu cầu. 势必 chỉ dùng để suy luận kết quả tất yếu từ tình thế.
势必 có đi với 会 không?
Có, 势必会 rất thường gặp và không đổi nghĩa.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 况且 (kuàngqiě) – hơn nữa, vả lại (HSK 7–9)
- 倘若 (tǎngruò) – nếu như (văn viết) (HSK 7–9)
- 以至于 (yǐzhìyú) – đến nỗi, dẫn đến (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑