Trả lời nhanh: 乃至 (nǎizhì) là liên từ nối các thành phần theo mức độ tăng dần, nghĩa “thậm chí, cho đến, kể cả”. Dùng để mở rộng phạm vi từ nhỏ đến lớn, văn viết trang trọng.
Công thức
A、B 乃至 C(C là mức cao nhất / phạm vi rộng nhất)
- Các thành phần xếp từ nhỏ đến lớn hoặc từ thấp đến cao.
- Nối từ, cụm từ cùng loại; hiếm khi nối hai câu hoàn chỉnh.
- Có thể dùng 甚至 trong khẩu ngữ, 乃至 mang sắc thái trang trọng hơn.
Mẹo ghi nhớ
“Thậm chí, cho đến”: nối các mục theo thứ tự tăng dần, đặt trước mục cuối cùng, văn viết. 甚至 dùng được cả khẩu ngữ và đứng trước động từ, 乃至 chủ yếu nối danh từ. Ví dụ: 影响到全市乃至全国 (yǐngxiǎng dào quán shì nǎizhì quánguó).
Ví dụ
这个问题影响到学生、家长乃至整个社会。
Zhège wèntí yǐngxiǎng dào xuésheng, jiāzhǎng nǎizhì zhěnggè shèhuì.
Vấn đề này ảnh hưởng đến học sinh, phụ huynh, thậm chí cả xã hội.
他精通英语、法语乃至阿拉伯语。
Tā jīngtōng Yīngyǔ, Fǎyǔ nǎizhì Ālābóyǔ.
Anh ấy thành thạo tiếng Anh, tiếng Pháp, thậm chí cả tiếng Ả Rập.
这种现象在城市乃至农村都很普遍。
Zhè zhǒng xiànxiàng zài chéngshì nǎizhì nóngcūn dōu hěn pǔbiàn.
Hiện tượng này phổ biến ở thành phố, thậm chí cả nông thôn.
这项技术将改变行业乃至整个经济。
Zhè xiàng jìshù jiāng gǎibiàn hángyè nǎizhì zhěnggè jīngjì.
Công nghệ này sẽ thay đổi ngành, thậm chí cả toàn bộ nền kinh tế.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 影响到整个社会乃至学生。(thứ tự giảm dần) → Đúng: 影响到学生乃至整个社会。
Yǐngxiǎng dào xuésheng nǎizhì zhěnggè shèhuì.
Sau 乃至 phải là phạm vi lớn nhất hoặc mức cao nhất.
2. Sai: 他很累乃至他想睡觉了。(nối hai câu hoàn chỉnh) → Đúng: 他很累,甚至想睡觉了。
Tā hěn lèi, shènzhì xiǎng shuìjiào le.
乃至 chủ yếu nối các từ hoặc cụm từ; nối hai vế câu nên dùng 甚至.
✅ Dùng đúng 乃至: 这项发明对全国乃至全世界都产生了深远影响。
Zhè xiàng fāmíng duì quánguó nǎizhì quán shìjiè dōu chǎnshēngle shēnyuǎn yǐngxiǎng.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 这首歌在中国______世界各地都很有名。
Xem đáp án
乃至
Câu 2. Sắp xếp: 孩子 / 年轻人 / 乃至 / 老人 / 都 / 喜欢 / 这部电影
Xem đáp án
孩子、年轻人乃至老人都喜欢这部电影。
Câu 3. Dịch: Việc này ảnh hưởng đến cả nước, thậm chí toàn thế giới.
Xem đáp án
这件事影响到全国乃至全世界。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 他会说汉语、日语乃至韩语。 (b) 他很累乃至他想睡觉了。
Xem đáp án
(a)
FAQ
乃至 và 甚至 khác nhau thế nào?
甚至 nhấn mạnh mức độ bất ngờ và nối được cả câu. 乃至 thiên về mở rộng phạm vi, nối các thành phần và trang trọng hơn.
乃至 có đi với 都 không?
Có, vế chủ ngữ gồm nhiều thành phần thường dùng 都 để tổng hợp.
乃至 và 以至 có giống nhau không?
Đều có nghĩa “cho đến”, nhưng 以至(于) còn nghĩa “đến nỗi” chỉ kết quả, 乃至 không có nghĩa này.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 以便 (yǐbiàn) – để tiện, nhằm (HSK 7–9)
- 免得 (miǎnde) – kẻo, để khỏi (HSK 7–9)
- 何尝 (hécháng) – đâu có, nào có (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑