Trả lời nhanh: 以至于 (yǐzhìyú) nối nguyên nhân hoặc mức độ ở vế trước với kết quả ở vế sau, nghĩa “đến nỗi, đến mức”. Kết quả thường là điều bất ngờ hoặc không mong muốn.
Công thức
Nguyên nhân / mức độ,以至于 + kết quả
- Vế trước thường có 太, 非常, 那么 để chỉ mức độ cao.
- Kết quả đứng sau 以至于, không đảo thứ tự.
- Có thể rút gọn thành 以至, nghĩa tương đương.
Mẹo ghi nhớ
Nghĩa là “đến nỗi”: đứng đầu vế sau, vế trước thường có 太/这么/非常. Kết quả có thể trung tính, còn 以致 thường dùng cho kết quả xấu. Ví dụ: 他看书太投入了,以至于忘了吃饭 (tā kàn shū tài tóurù le, yǐzhìyú wàngle chī fàn) – anh ấy đọc sách say quá đến nỗi quên ăn.
Ví dụ
他工作太忙,以至于忘了吃午饭。
Tā gōngzuò tài máng, yǐzhìyú wàng le chī wǔfàn.
Anh ấy bận việc đến nỗi quên cả ăn trưa.
声音太小了,以至于后面的人都听不清。
Shēngyīn tài xiǎo le, yǐzhìyú hòumiàn de rén dōu tīng bu qīng.
Giọng nhỏ quá, đến nỗi người phía sau đều không nghe rõ.
她太激动了,以至于说不出话来。
Tā tài jīdòng le, yǐzhìyú shuō bu chū huà lái.
Cô ấy xúc động đến nỗi nói không nên lời.
城市发展得很快,以至于很多老街已经看不到了。
Chéngshì fāzhǎn de hěn kuài, yǐzhìyú hěn duō lǎojiē yǐjīng kàn bu dào le.
Thành phố phát triển nhanh đến nỗi nhiều phố cũ không còn thấy nữa.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 以至于忘了吃午饭,他工作太忙。(đảo thứ tự) → Đúng: 他工作太忙,以至于忘了吃午饭。
Tā gōngzuò tài máng, yǐzhìyú wàng le chī wǔfàn.
Nguyên nhân phải đứng trước, kết quả đứng sau 以至于.
2. Sai: 他早点出门以至于不迟到。(dùng cho mục đích) → Đúng: 他早点出门,以免迟到。
Tā zǎo diǎn chūmén, yǐmiǎn chídào.
Để chỉ mục đích dùng 为了, 以便; muốn tránh kết quả xấu thì dùng 以免 (以便 thường không đi với vế phủ định). 以至于 chỉ kết quả.
✅ Dùng đúng 以至于: 他读书读得太入迷,以至于忘了时间。
Tā dúshū dú de tài rùmí, yǐzhìyú wàngle shíjiān.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 他跑得太快,______大家都追不上。
Xem đáp án
以至于
Câu 2. Sắp xếp: 他 / 太累了 / 以至于 / 坐在沙发上就睡着了
Xem đáp án
他太累了,以至于坐在沙发上就睡着了。
Câu 3. Dịch: Trời tối đến nỗi không nhìn thấy gì.
Xem đáp án
天太黑了,以至于什么也看不见。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 他太紧张了,以至于说错了名字。 (b) 以至于说错了名字,他太紧张了。
Xem đáp án
(a)
FAQ
以至于 và 以致 khác nhau thế nào?
以至于 nhấn mạnh mức độ dẫn tới kết quả, dùng được cả tốt lẫn xấu. 以致 thường dẫn tới hậu quả không tốt.
以至于 có thể bỏ 太 ở vế trước không?
Được, nhưng vế trước cần diễn đạt mức độ cao, ví dụ dùng 非常, 那么, hoặc bổ ngữ mức độ.
以至 và 以至于 có giống nhau không?
Giống nhau khi chỉ kết quả. Riêng 以至 còn dùng để liệt kê phạm vi nghĩa “cho đến”.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 无非 (wúfēi) – chẳng qua, chẳng gì khác ngoài (HSK 7–9)
- 未免 (wèimiǎn) – hơi quá, có phần quá (HSK 7–9)
- 固然 (gùrán) – đành rằng, quả thật… nhưng (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑