Trả lời nhanh: 要么……要么…… dùng để đưa ra hai khả năng hoặc hai cách làm mà chỉ chọn được một, nghĩa là “hoặc là… hoặc là…”. Hai vế thường ngang nhau, người nói đang đề xuất hoặc nêu hai tình huống có thể xảy ra.

Công thức

要么 + A,要么 + B

Mẹo ghi nhớ

Hãy hình dung một ngã ba đường: bạn phải rẽ trái hoặc rẽ phải, không thể đi cả hai. Mỗi 要么 là một con đường. Khi bạn đưa lời khuyên, 要么 giúp câu nghe rõ ràng và dứt khoát; khi bạn kể về khả năng, nó cho thấy bạn chưa biết chắc cái nào đúng. Trong văn nói, người Trung Quốc còn hay lược chủ ngữ ở vế sau để câu gọn hơn. Khi làm bài, hãy kiểm tra hai vế có thật sự loại trừ nhau không; nếu cả hai cùng đúng một lúc thì nên đổi sang 一边……一边…… hoặc 既……又…….

Ví dụ

周末我们要么去爬山,要么在家休息。

Zhōumò wǒmen yàome qù pá shān, yàome zài jiā xiūxi.

Cuối tuần chúng ta hoặc là đi leo núi, hoặc là ở nhà nghỉ ngơi.

要么你来我这儿,要么我去你那儿。

Yàome nǐ lái wǒ zhèr, yàome wǒ qù nǐ nàr.

Hoặc là bạn đến chỗ tôi, hoặc là tôi đến chỗ bạn.

晚饭要么吃面条,要么吃米饭,你选一个吧。

Wǎnfàn yàome chī miàntiáo, yàome chī mǐfàn, nǐ xuǎn yí ge ba.

Bữa tối hoặc là ăn mì, hoặc là ăn cơm, bạn chọn một món đi.

这件事要么马上做,要么就别做了。

Zhè jiàn shì yàome mǎshàng zuò, yàome jiù bié zuò le.

Việc này hoặc là làm ngay, hoặc là đừng làm nữa.

他要么在办公室,要么在会议室。

Tā yàome zài bàngōngshì, yàome zài huìyìshì.

Anh ấy hoặc là ở văn phòng, hoặc là ở phòng họp.

要想进步,要么多练习,要么换一种学习方法。

Yào xiǎng jìnbù, yàome duō liànxí, yàome huàn yì zhǒng xuéxí fāngfǎ.

Muốn tiến bộ thì hoặc là luyện tập nhiều hơn, hoặc là đổi một cách học khác.

这个周末要么下雨,要么刮大风,出门都不太方便。

Zhège zhōumò yàome xià yǔ, yàome guā dà fēng, chū mén dōu bú tài fāngbiàn.

Cuối tuần này hoặc mưa hoặc gió lớn, ra ngoài đều không tiện lắm.

你要么现在告诉我,要么明天再告诉我,别一直不说。

Nǐ yàome xiànzài gàosu wǒ, yàome míngtiān zài gàosu wǒ, bié yìzhí bù shuō.

Bạn hoặc là nói với tôi bây giờ, hoặc là ngày mai nói, đừng cứ im lặng mãi.

Lỗi hay gặp

1. Chỉ dùng một 要么. Cấu trúc này cần hai vế đi cặp.

Sai: 我们要么去爬山。 → Đúng: 我们要么去爬山,要么在家休息。
Wǒmen yàome qù pá shān, yàome zài jiā xiūxi.

2. Dùng cho hai việc làm cùng lúc. 要么 là lựa chọn loại trừ, không phải “vừa… vừa…”.

Sai: 他要么看电视,要么吃饭。(nếu ý là làm cả hai cùng lúc) → Đúng: 他一边看电视,一边吃饭。
Tā yìbiān kàn diànshì, yìbiān chī fàn.

3. Nhầm với 还是 trong câu hỏi. Câu hỏi lựa chọn dùng 还是: 你喝茶还是喝咖啡? Còn 要么 dùng trong câu trần thuật hoặc đề xuất: 要么喝茶,要么喝咖啡。

4. Hai vế không đối xứng hoặc không phải hai phương án thực sự. Nếu hai vế mâu thuẫn hoàn toàn với ngữ cảnh thì câu nghe lạ; hãy chọn hai phương án cùng loại.

✅ Dùng đúng 要么……要么……: 周末我要么在家看书,要么去公园跑步。
Zhōumò wǒ yàome zài jiā kàn shū, yàome qù gōngyuán pǎobù.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền vào chỗ trống: 明天我们______坐火车去,______坐飞机去。

Xem đáp án

要么……要么……(明天我们要么坐火车去,要么坐飞机去。)

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 要么 / 多休息 / 要么 / 别加班 / 你

Xem đáp án

你要么多休息,要么别加班。

Câu 3. Dịch: Hoặc là bạn gọi cho anh ấy, hoặc là tôi gọi.

Xem đáp án

要么你给他打电话,要么我给他打电话。

Câu 4. Câu nào đúng? (a) 她要么在看书。 (b) 她要么在看书,要么在写作业。

Xem đáp án

(b)

Chọn từ thích hợp hoặc dịch sang tiếng Trung.

FAQ

要么 và 或者 khác nhau thế nào?

或者 nối hai lựa chọn khá trung tính trong câu trần thuật, còn 要么……要么…… nhấn mạnh phải chọn một và thường có màu sắc đề xuất hơn.

Có thể nói 要么……,要么就……không?

Có. Thêm 就 ở vế sau làm câu mạnh hơn, hay dùng khi nói “nếu không thì thôi”.

Hai vế có cần cùng độ dài không?

Không bắt buộc, nhưng câu cân đối nghe tự nhiên hơn.

要么 có dùng trong văn viết không?

Có, vẫn dùng được, nhưng khẩu ngữ gặp nhiều hơn.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Xem thêm

Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *