Trả lời nhanh: 或者 (huòzhě) nối hai lựa chọn trong câu trần thuật hoặc lời đề nghị: “A hoặc B, cái nào cũng được”. Còn trong câu hỏi, người nói muốn người nghe chọn một thì dùng 还是 (xem điểm 还是 ở HSK1). Có thể dùng 或 ngắn hơn, nhưng 或者 tự nhiên hơn khi nói. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

A 或者 B

S + V + A 或者 B

Ví dụ

你可以喝茶或者水。

Nǐ kěyǐ hē chá huòzhě shuǐ.

Bạn có thể uống trà hoặc nước lọc.

明天或者后天我去。

Míngtiān huòzhě hòutiān wǒ qù.

Ngày mai hoặc ngày kia tôi sẽ đi.

我们坐飞机或者坐火车。

Wǒmen zuò fēijī huòzhě zuò huǒchē.

Chúng ta đi máy bay hoặc đi tàu.

Lỗi hay gặp

Sai: 你喝茶或者水?(ý: bạn uống trà hay nước?) → Đúng: 你喝茶还是水?

Câu hỏi lựa chọn dùng 还是, không dùng 或者.

Bài tập

Câu 1. Điền 或者 hoặc 还是: 你去____我去都可以。

Xem đáp án

你去或者我去都可以。
Nǐ qù huòzhě wǒ qù dōu kěyǐ.
Câu trần thuật (cái nào cũng được): 或者.

Câu 2. Dịch: Bạn uống trà hay nước? (hỏi)

Xem đáp án

你喝茶还是水?
Nǐ hē chá háishi shuǐ?
Câu hỏi: 还是.

Câu 3. Điền 或者 hoặc 还是: 今天____明天,我都行。

Xem đáp án

今天或者明天,我都行。
Jīntiān huòzhě míngtiān, wǒ dōu xíng.
Câu trần thuật: 或者.

Câu hỏi thường gặp

或者 và 还是 khác nhau thế nào?

或者 dùng khi kể ra các lựa chọn: 喝茶或者水都行. 还是 dùng khi hỏi người nghe chọn: 喝茶还是水?

Trả lời câu hỏi lựa chọn có dùng 或者 được không?

Không cần. Trả lời thẳng: 喝茶. Nếu muốn nói “cái nào cũng được” thì nói 都可以.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *