Trả lời nhanh: 哪怕 nêu một giả thiết cực đoan, vế sau nói kết quả không thay đổi, nghĩa là “dù cho, cho dù… cũng…”. Khẩu ngữ, mạnh hơn 即使. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
哪怕 + giả thiết,也 + kết quả
Mẹo ghi nhớ
哪怕 gần nghĩa 即使 nhưng khẩu ngữ hơn, hay nêu trường hợp cực đoan, vế sau thường có 也 hoặc 都: 哪怕下雨,我也去 (nǎpà xià yǔ, wǒ yě qù) – dù có mưa mình cũng đi.
Ví dụ
哪怕很累,我也要完成。
Nǎpà hěn lèi, wǒ yě yào wánchéng.
Dù mệt đến đâu tôi cũng phải hoàn thành.
哪怕只有一个人,他也坚持上课。
Nǎpà zhǐyǒu yí ge rén, tā yě jiānchí shàngkè.
Dù chỉ có một người, thầy vẫn kiên trì dạy.
哪怕失败了,也没关系。
Nǎpà shībài le, yě méi guānxi.
Dù thất bại cũng không sao.
Lưu ý
Thường nhấn mạnh quyết tâm hoặc kiên trì. 哪怕 có thể thay bằng 即使, 就算 trong nhiều câu.
Lỗi hay gặp
Sai: 哪怕下雪,他每天去跑步。 → Đúng: 哪怕下雪,他也每天去跑步。
Nǎpà xià xuě, tā yě měi tiān qù pǎobù.
Vế sau cần 也 (hoặc 都) để chỉ kết quả không đổi dù giả thiết cực đoan.
Sai: 哪怕下雨,比赛就要进行。 → Đúng: 哪怕下雨,比赛也要进行。
Nǎpà xià yǔ, bǐsài yě yào jìnxíng.
Vế sau dùng 也 hoặc 还是, không dùng 就. 就 đi với 如果, 一旦.
✅ Dùng đúng 哪怕……也……: 哪怕明天下大雨,我们也要按时出发。
Nǎpà míngtiān xià dàyǔ, wǒmen yě yào ànshí chūfā.
Bài tập
Câu 1. Điền từ: 哪怕工作很忙,她____每天锻炼。
Xem đáp án
哪怕工作很忙,她也每天锻炼。
Nǎpà gōngzuò hěn máng, tā yě měitiān duànliàn.
Cũng chấp nhận: 还是.
Câu 2. Sửa lỗi: 哪怕他不同意,我们不会放弃。
Xem đáp án
哪怕他不同意,我们也不会放弃。
Nǎpà tā bù tóngyì, wǒmen yě bú huì fàngqì.
Thiếu 也 ở vế sau.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Dù có khó khăn đến đâu, chúng ta cũng phải hoàn thành.
Xem đáp án
哪怕再困难,我们也要完成。
Nǎpà zài kùnnan, wǒmen yě yào wánchéng.
FAQ
哪怕 và 即使 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa “dù cho”; 哪怕 khẩu ngữ hơn và nhấn trường hợp cực đoan; 即使 văn viết hơn.
Vế sau đi với gì?
也 hoặc 都: 哪怕下雨,我也去.
哪怕 đọc thế nào?
nǎpà.
Xem tất cả 71 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →