唯有 (wéiyǒu) – chỉ có, duy chỉ có

Trả lời nhanh: 唯有 nghĩa “chỉ có, duy chỉ có”, nhấn mạnh điều kiện duy nhất hoặc đối tượng duy nhất. Thường đi với 才 ở vế sau (唯有……才……) và trang trọng hơn 只有. Công thức 唯有 + điều kiện / đối tượng,(S) + 才 + kết quả Ví dụ 唯有坚持,才能成功。 Chỉ có kiên trì […]

何须 (héxū) – cần gì phải, đâu cần (văn viết)

Trả lời nhanh: 何须 là cách nói văn viết nghĩa “cần gì phải, đâu cần”, câu hỏi tu từ phủ định sự cần thiết. Tương đương 何必, 不必 nhưng trang trọng, hay gặp trong văn chương, khẩu hiệu. Công thức (S +) 何须 + V / 何须 + danh từ Ví dụ 事实摆在眼前,何须多言? Sự thật […]

何苦 (hékǔ) – cần gì phải khổ thế, việc gì phải

Trả lời nhanh: 何苦 nghĩa “cần gì phải chuốc khổ, việc gì phải”, là câu hỏi tu từ cho rằng việc làm đó không đáng, chỉ tự làm khổ mình. Thường kết thúc bằng 呢 hoặc 呀. Công thức (S +) 何苦 + V + 呢? Ví dụ 为这点小事生气,何苦呢? Giận vì chuyện nhỏ thế này, […]

不见得 (bú jiàn de) – chưa chắc, không hẳn

Trả lời nhanh: 不见得 nghĩa “chưa chắc, không hẳn”, là cách phủ định nhẹ mang tính phỏng đoán, khẩu ngữ hơn 未必. Có thể đứng trước động từ/tính từ hoặc đứng một mình để trả lời. Công thức S + 不见得 + V/Adj / 不见得。(trả lời) Ví dụ 贵的不见得就好。 Đồ đắt chưa chắc đã tốt. […]

尤为 (yóuwéi) – đặc biệt, càng

Trả lời nhanh: 尤为 là phó từ văn viết nghĩa “đặc biệt, càng (thêm)”, nhấn mạnh mức độ nổi bật hơn hẳn so với cái khác. Thường đứng trước tính từ/động từ hai âm tiết: 尤为重要, 尤为突出. Công thức S + 尤为 + Adj/V(2 âm tiết) Ví dụ 在学习中,坚持尤为重要。 Trong học tập, sự kiên trì […]

一贯 (yíguàn) – trước sau như một, nhất quán

Trả lời nhanh: 一贯 nghĩa “trước sau như một, xưa nay vẫn vậy, nhất quán”, dùng cho tác phong, chủ trương, thái độ được duy trì liên tục. Làm định ngữ (一贯的作风) hoặc trạng ngữ (一贯坚持). Công thức 一贯 + 的 + 作风/态度/主张 / S + 一贯 + V Ví dụ 认真负责是他一贯的作风。 Nghiêm túc có […]

随即 (suíjí) – ngay sau đó, liền

Trả lời nhanh: 随即 là phó từ văn viết nghĩa “ngay sau đó, liền”, chỉ hành động thứ hai xảy ra ngay tiếp theo hành động thứ nhất. Thường gặp trong văn kể, tin tức. Công thức Hành động 1,(S) + 随即 + hành động 2 Ví dụ 他接到电话,随即离开了办公室。 Anh ấy nhận điện thoại rồi […]

每逢 (měi féng) – mỗi khi gặp, mỗi dịp

Trả lời nhanh: 每逢 nghĩa “mỗi khi gặp, mỗi dịp”, đi với ngày lễ, thời điểm định kỳ hoặc dịp nhất định, chỉ việc lặp lại vào mỗi dịp đó. Văn viết hơn 每到. Câu nổi tiếng: 每逢佳节倍思亲. Công thức 每逢 + ngày lễ / thời điểm,S + (就/都) + V Ví dụ 每逢春节,人们都要回家团圆。 Mỗi […]

说到底 (shuō dào dǐ) – nói cho cùng, suy cho cùng

Trả lời nhanh: 说到底 nghĩa “nói cho cùng, suy cho cùng”, dùng để chỉ ra bản chất, nguyên nhân gốc rễ của vấn đề sau khi đã nói nhiều mặt. Gần nghĩa 归根到底, 归根结底 (văn viết hơn). Công thức 说到底,+ bản chất / nguyên nhân gốc Ví dụ 说到底,这还是钱的问题。 Nói cho cùng, đây vẫn là […]

按理说 (àn lǐ shuō) – theo lẽ thường thì, lẽ ra

Trả lời nhanh: 按理说 nghĩa “theo lẽ thường mà nói, lẽ ra”, dùng để nêu điều đáng lẽ phải xảy ra theo logic, thường kèm vế sau cho thấy thực tế lại khác (但是, 可是, 却). Gần nghĩa 照理说. Công thức 按理说,S + 应该/该……,(可是/但) + thực tế khác Ví dụ 按理说他早该到了,怎么还没来? Theo lẽ thường thì […]