Trả lời nhanh: 每逢 (měi féng) nghĩa “mỗi khi gặp, mỗi dịp”, đi với ngày lễ, thời điểm định kỳ hoặc dịp nhất định, chỉ việc lặp lại vào mỗi dịp đó. Văn viết hơn 每到. Câu nổi tiếng: 每逢佳节倍思亲.
Công thức
每逢 + ngày lễ / thời điểm,S + (就/都) + V
- Sau 每逢: 春节, 周末, 节假日, 下雨天….
- Vế sau hay có 就, 都, 总是.
- Văn viết, thơ ca; khẩu ngữ dùng 每到, 每次.
Ví dụ
每逢春节,人们都要回家团圆。
Měi féng Chūn Jié, rénmen dōu yào huí jiā tuányuán.
Mỗi dịp Tết, mọi người đều về nhà đoàn tụ.
每逢周末,公园里人特别多。
Měi féng zhōumò, gōngyuán li rén tèbié duō.
Mỗi cuối tuần, công viên rất đông người.
每逢下雨,这条路就堵车。
Měi féng xià yǔ, zhè tiáo lù jiù dǔchē.
Mỗi khi trời mưa, con đường này lại tắc.
每逢佳节倍思亲。
Měi féng jiājié bèi sī qīn.
Mỗi dịp lễ tết lại càng nhớ người thân.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 每逢我很开心。(không có dịp/thời điểm) → Đúng: 每逢过节,我都很开心。
每逢 cần đi với một dịp hoặc thời điểm.
2. Sai: 每逢昨天……(thời điểm một lần) → Đúng: 昨天……
每逢 chỉ dịp lặp lại, không dùng cho thời điểm cụ thể một lần.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: ______中秋节,我们全家都会一起吃月饼。
Xem đáp án
每逢 (hoặc 每到)
Câu 2. Sắp xếp: 每逢 / 假期 / 去旅游 / 他 / 都
Xem đáp án
每逢假期,他都去旅游。
Câu 3. Dịch: Mỗi dịp Tết, anh ấy đều về thăm mẹ.
Xem đáp án
每逢春节,他都回家看妈妈。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 每逢明天我去上海。 (b) 每逢节日,商场都会打折。
Xem đáp án
(b)
FAQ
每逢 và 每当 khác nhau thế nào?
每当 + mệnh đề/khoảnh khắc (每当我听到这首歌); 每逢 + dịp, ngày lễ, thời điểm định kỳ.
每逢佳节倍思亲 xuất xứ từ đâu?
Câu thơ của Vương Duy (王维), đời Đường.
逢 nghĩa là gì?
逢 = “gặp”, như 相逢 (gặp nhau).
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 随即 (suíjí) – ngay sau đó, liền (HSK 7–9)
- 一贯 (yíguàn) – trước sau như một, nhất quán (HSK 7–9)
- 尤为 (yóuwéi) – đặc biệt, càng (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 176 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑