Trả lời nhanh: 唯有 (wéiyǒu) nghĩa “chỉ có, duy chỉ có”, nhấn mạnh điều kiện duy nhất hoặc đối tượng duy nhất. Thường đi với 才 ở vế sau (唯有……才……) và trang trọng hơn 只有.

Công thức

唯有 + điều kiện / đối tượng,(S) + 才 + kết quả

Ví dụ

唯有坚持,才能成功。

Wéiyǒu jiānchí, cái néng chénggōng.

Chỉ có kiên trì mới có thể thành công.

大家都走了,唯有他还在工作。

Dàjiā dōu zǒu le, wéiyǒu tā hái zài gōngzuò.

Mọi người đều về rồi, chỉ còn anh ấy vẫn đang làm việc.

唯有读书,才能改变命运。

Wéiyǒu dú shū, cái néng gǎibiàn mìngyùn.

Chỉ có đọc sách mới có thể thay đổi số phận.

这件事唯有你能帮我。

Zhè jiàn shì wéiyǒu nǐ néng bāng wǒ.

Việc này chỉ có bạn giúp được tôi.

Lỗi hay gặp

1. Sai: 唯有努力,就能成功。 → Đúng: 唯有努力,才能成功。

唯有 (như 只有) đi với 才, không đi với 就.

2. Sai: 唯有我很高兴。(không có ý duy nhất) → Đúng: 我很高兴。

唯有 nhấn mạnh điều kiện hoặc đối tượng duy nhất.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền vào chỗ trống: ______不断学习,才能跟上时代。

Xem đáp án

唯有 (hoặc 只有)

Câu 2. Sắp xếp: 唯有 / 才 / 真诚 / 能 / 打动人心

Xem đáp án

唯有真诚才能打动人心。

Câu 3. Dịch: Chỉ có sức khỏe mới là tài sản quý nhất.

Xem đáp án

唯有健康才是最宝贵的财富。

Câu 4. Câu nào đúng? (a) 唯有多练,才能说好。 (b) 唯有多练,就能说好。

Xem đáp án

(a)

FAQ

唯有 và 只有 khác nhau thế nào?

Nghĩa như nhau; 唯有 trang trọng, hay gặp trong văn viết, câu châm ngôn.

唯有 và 唯独 khác nhau thế nào?

唯独 chủ yếu tách riêng ngoại lệ; 唯有 thường nêu điều kiện duy nhất đi với 才.

唯有 viết 惟有 được không?

Được, đó là cách viết khác.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK7–9
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 176 bài Ngữ pháp HSK 7–9

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *