Trả lời nhanh: 原来 (yuánlái) có hai cách dùng: (1) phó từ “hóa ra”, nói khi phát hiện ra sự thật trước đó chưa biết; (2) “vốn dĩ, ban đầu”, chỉ tình trạng trước kia (có thể làm định ngữ: 原来的). Hay đi cặp với 以为.
Công thức
(1) 原来 + sự thật vừa phát hiện / (2) 原来 + tình trạng trước kia; 原来的 + N
- Nghĩa “hóa ra” hay đứng đầu câu: 原来是你!
- Nghĩa “vốn dĩ” đối lập với hiện tại: 原来……,现在…….
- 原来的 = ban đầu, cũ: 原来的计划.
Ví dụ
原来是你啊!我还以为是谁呢。
Yuánlái shì nǐ a! Wǒ hái yǐwéi shì shéi ne.
Hóa ra là bạn! Tôi còn tưởng là ai.
他原来住在河内,现在住在胡志明市。
Tā yuánlái zhù zài Hénèi, xiànzài zhù zài Húzhìmíng Shì.
Anh ấy vốn sống ở Hà Nội, giờ sống ở TP.HCM.
我们还是按原来的计划做吧。
Wǒmen háishi àn yuánlái de jìhuà zuò ba.
Chúng ta vẫn làm theo kế hoạch ban đầu đi.
门没锁,原来他忘了。
Mén méi suǒ, yuánlái tā wàng le.
Cửa không khóa, hóa ra anh ấy quên.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 他原本来是医生。 → Đúng: 他原来是医生。
Từ đúng là 原来 hoặc 原本, không ghép thành 原本来.
2. Sai: 原来的他住在这儿。(ý “trước đây anh ấy sống ở đây”) → Đúng: 他原来住在这儿。
Nghĩa “trước đây” đặt 原来 sau chủ ngữ, trước động từ.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 我以为他生病了,______他睡过头了。
Xem đáp án
原来
Câu 2. Sắp xếp: 原来 / 很瘦 / 他 / 现在胖了
Xem đáp án
他原来很瘦,现在胖了。
Câu 3. Dịch: Hóa ra hôm nay là sinh nhật cô ấy.
Xem đáp án
原来今天是她的生日。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 我们按原来的时间见面。 (b) 我们按原来时间的见面。
Xem đáp án
(a)
FAQ
原来 và 本来 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa “vốn dĩ”; nhưng nghĩa “hóa ra” chỉ có 原来. 本来 còn có nghĩa “lẽ ra” (本来就应该).
原来 và 以为 hay đi cùng thế nào?
以为 nêu điều tưởng sai, 原来 nêu sự thật: 我以为……,原来…….
原来 có làm định ngữ được không?
Được: 原来的地址, 原来的样子.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 以为 (yǐwéi) – tưởng là, cứ ngỡ
- 一向 (yíxiàng) – xưa nay, luôn luôn
- 不得不 (bùdébù) – đành phải, buộc phải
- 差点儿 (chàdiǎnr) – suýt nữa, chút nữa thì
- Tổng hợp ngữ pháp HSK 1–9
Xem tất cả 71 bài Ngữ pháp HSK 5
↑