Trả lời nhanh: 致使 nghĩa “khiến cho, gây nên”, thường dẫn tới hậu quả xấu và trang trọng. 使得 nghĩa “làm cho”, trung tính, dùng cho cả kết quả tốt và xấu.
Công thức
Nguyên nhân + 致使 / 使得 + đối tượng + kết quả
- 致使 hay gặp trong tin tức về tai nạn, sự cố.
- 使得 dùng phổ biến hơn, cả kết quả tích cực.
- Cả hai đều cần đối tượng và kết quả phía sau.
Mẹo ghi nhớ
Đều là “khiến cho”. 致使 văn viết, kết quả thường tiêu cực: 大雨致使航班延误 (dàyǔ zhìshǐ hángbān yánwù) – mưa lớn khiến chuyến bay bị hoãn. 使得 trung tính, dùng cả kết quả tốt: 这个办法使得工作更快了.
Ví dụ
暴雨致使多条道路中断。
Bàoyǔ zhìshǐ duō tiáo dàolù zhōngduàn.
Mưa lớn khiến nhiều tuyến đường bị chia cắt.
新技术的应用使得效率大大提高。
Xīn jìshù de yìngyòng shǐde xiàolǜ dàdà tígāo.
Ứng dụng công nghệ mới làm cho hiệu suất tăng mạnh.
操作失误致使机器损坏。
Cāozuò shīwù zhìshǐ jīqì sǔnhuài.
Sai sót trong thao tác khiến máy bị hỏng.
他的鼓励使得我更有信心。
Tā de gǔlì shǐde wǒ gèng yǒu xìnxīn.
Lời động viên của anh ấy làm tôi tự tin hơn.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 他的帮助致使我成功了。(kết quả tốt) → Đúng: 他的帮助使得我成功了。
Tā de bāngzhù shǐde wǒ chénggōng le.
致使 thường dùng cho hậu quả xấu.
2. Sai: 大雨致使。(thiếu kết quả) → Đúng: 大雨致使比赛取消。
Dà yǔ zhìshǐ bǐsài qǔxiāo.
Sau 致使 phải có đối tượng + kết quả.
✅ Dùng đúng 致使 / 使得: 连日暴雨致使多条道路被淹,交通严重受阻。
Liánrì bàoyǔ zhìshǐ duō tiáo dàolù bèi yān, jiāotōng yánzhòng shòuzǔ.
新地铁线路的开通使得市民出行更加便捷。
Xīn dìtiě xiànlù de kāitōng shǐde shìmín chūxíng gèngjiā biànjié.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền 致使 hoặc 使得: 安全措施不到位,______事故发生。
Xem đáp án
致使
Câu 2. Điền 致使 hoặc 使得: 网络的发展______交流更方便。
Xem đáp án
使得
Câu 3. Dịch: Sương mù dày khiến chuyến bay bị hoãn.
Xem đáp án
大雾致使航班延误。
Câu 4. Câu nào tự nhiên hơn? (a) 他的努力致使他成功。 (b) 他的努力使得他成功。
Xem đáp án
(b)
FAQ
使得 và 使 khác nhau thế nào?
使 ngắn và dùng rộng; 使得 nhấn mạnh kết quả, thường dùng khi chủ ngữ là cụm dài.
致使 khác 导致 thế nào?
导致 + kết quả (danh từ/mệnh đề); 致使 + đối tượng + kết quả, giống cấu trúc 使.
致使 có dùng trong khẩu ngữ không?
Ít, chủ yếu trong văn viết, báo chí.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 务必 / 必须 (wùbì / bìxū) – phân biệt “nhất thiết phải” và “phải” (HSK 7–9)
- 屡次 / 再三 (lǚcì / zàisān) – phân biệt “nhiều lần” và “hết lần này đến lần khác” (HSK 7–9)
- 不免 / 难免 (bùmiǎn / nánmiǎn) – phân biệt hai cách nói “khó tránh khỏi” (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑