Trả lời nhanh: 时而……时而…… diễn tả hai trạng thái hoặc hai hành động thay phiên nhau xuất hiện, nghĩa là “lúc thì… lúc thì…”. Hai tình huống này không xảy ra cùng một lúc mà luân phiên theo thời gian. Cấu trúc hay gặp trong văn miêu tả.
Công thức
S + 时而 + A,时而 + B
- A và B là động từ, tính từ hoặc cụm từ, thường có độ dài tương đương.
- 时而 là phó từ, đứng trước vị ngữ, không đứng trước chủ ngữ.
- Dạng rút gọn: 时 + A + 时 + B, ví dụ 时大时小 (lúc to lúc nhỏ), 时快时慢 (lúc nhanh lúc chậm).
- Pinyin có dấu cách âm: shí’ér.
- Sắc thái thiên về văn viết và miêu tả; khẩu ngữ hay nói 一会儿……一会儿…… hoặc 有时……有时…….
Mẹo ghi nhớ
Hãy nghĩ đến chiếc đèn nhấp nháy: lúc sáng, lúc tối, nhưng không bao giờ vừa sáng vừa tối cùng một lúc. Đó chính là 时而……时而……. Cấu trúc này đặc biệt hợp để miêu tả thời tiết, tâm trạng, tốc độ, âm thanh hay con đường, tức là những thứ có thể đổi trạng thái theo thời gian. Khi làm văn miêu tả, bạn chỉ cần chọn hai trạng thái trái nhau, đặt vào hai vế, là đã có một câu giàu hình ảnh.
Khi viết miêu tả, hãy thử thay các cụm khẩu ngữ như “lúc thì… lúc thì…” bằng 时而……时而…… để câu văn gọn và có màu sắc văn viết hơn. Hãy giữ hai vế có cùng cấu trúc, ví dụ cùng là tính từ hoặc cùng là động từ, để người đọc theo dõi dễ dàng. Trong bài thi, cấu trúc này thường xuất hiện ở đoạn tả cảnh, tả tâm trạng.
Ví dụ
今天天气时而晴,时而阴。
Jīntiān tiānqì shí’ér qíng, shí’ér yīn.
Thời tiết hôm nay lúc thì nắng, lúc thì âm u.
孩子们时而唱歌,时而跳舞,玩得很高兴。
Háizimen shí’ér chàng gē, shí’ér tiào wǔ, wán de hěn gāoxìng.
Bọn trẻ lúc thì hát, lúc thì nhảy, chơi rất vui.
窗外的雨时大时小。
Chuāng wài de yǔ shí dà shí xiǎo.
Mưa ngoài cửa sổ lúc to lúc nhỏ.
网速时快时慢,视频总是卡。
Wǎngsù shí kuài shí màn, shìpín zǒngshì kǎ.
Tốc độ mạng lúc nhanh lúc chậm, video cứ bị giật.
他走路时而快,时而慢,好像在想什么。
Tā zǒu lù shí’ér kuài, shí’ér màn, hǎoxiàng zài xiǎng shénme.
Anh ấy đi bộ lúc nhanh lúc chậm, hình như đang nghĩ điều gì.
山路时而向左,时而向右,开车要小心。
Shānlù shí’ér xiàng zuǒ, shí’ér xiàng yòu, kāi chē yào xiǎoxīn.
Đường núi lúc rẽ trái lúc rẽ phải, lái xe phải cẩn thận.
她的心情时而开心,时而难过。
Tā de xīnqíng shí’ér kāixīn, shí’ér nánguò.
Tâm trạng cô ấy lúc vui lúc buồn.
他最近的睡眠时好时坏。
Tā zuìjìn de shuìmián shí hǎo shí huài.
Giấc ngủ của anh ấy dạo này lúc tốt lúc xấu.
Lỗi hay gặp
1. Dùng cho hai việc xảy ra cùng lúc. 时而 chỉ hai trạng thái luân phiên, không đồng thời.
Sai: 他时而唱歌,时而跳舞。(nếu hát và nhảy cùng lúc) → Đúng: 他一边唱歌,一边跳舞。
Tā yìbiān chàng gē, yìbiān tiàowǔ.
2. Chỉ dùng một 时而. Cần đủ hai vế.
Sai: 天气时而晴。 → Đúng: 天气时而晴,时而阴。
Tiānqì shí’ér qíng, shí’ér yīn.
3. Hai vế cùng một loại trạng thái nên không có sự thay đổi. Hai vế nên khác nhau hoặc đối lập.
Không tự nhiên: 他时而高兴,时而开心。 → Tự nhiên: 他时而高兴,时而难过。
4. Đặt 时而 trước chủ ngữ. Cách này không tự nhiên trong câu miêu tả thông thường.
Không tự nhiên: 时而天气晴,时而天气阴。 → Đúng: 天气时而晴,时而阴。
Tiānqì shí’ér qíng, shí’ér yīn.
✅ Dùng đúng 时而……时而……: 最近的天气时而晴,时而下雨,很不稳定。
Zuìjìn de tiānqì shí’ér qíng, shí’ér xià yǔ, hěn bù wěndìng.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 海水______涨,______退。
Xem đáp án
时而……时而……(海水时而涨,时而退。)
Câu 2. Sắp xếp: 时而 / 声音 / 时而 / 他的 / 大 / 小
Xem đáp án
他的声音时而大,时而小。
Câu 3. Dịch: Cô ấy lúc nói tiếng Trung, lúc nói tiếng Việt.
Xem đáp án
她时而说汉语,时而说越南语。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 时而他笑,时而他哭。 (b) 他时而笑,时而哭。
Xem đáp án
(b)
FAQ
时而 và 有时 khác nhau thế nào?
有时……有时…… thiên về khẩu ngữ, có thể nói về các lần khác nhau. 时而……时而…… thiên về văn viết, thường nhấn mạnh sự thay đổi liên tục trong cùng một quãng thời gian.
时而 và 一会儿……一会儿…… khác nhau thế nào?
一会儿……一会儿…… là khẩu ngữ, nghe gần gũi hơn và thường diễn tả thay đổi nhanh.
Có thể dùng ba vế không?
Có thể liệt kê thêm: 时而……,时而……,时而……,nhưng ít gặp trong bài thi.
时而 có dùng với danh từ không?
Hiếm. Thường dùng với động từ, tính từ hoặc cụm vị ngữ.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 一会儿……一会儿…… (yíhuìr…yíhuìr…) – lúc thì… lúc thì…
- 一方面……,另一方面…… (yì fāngmiàn…, lìng yì fāngmiàn…) – một mặt… mặt khác…
- 要么……要么…… (yàome…yàome…) – hoặc là… hoặc là… (HSK 6)
Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6
↑