Trả lời nhanh: 究竟 dùng trong câu hỏi để truy hỏi đến cùng, nghĩa là “rốt cuộc, cuối cùng thì”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

Chủ ngữ + 究竟 + câu hỏi

Ví dụ

你究竟想去哪儿?

Nǐ jiūjìng xiǎng qù nǎr?

Rốt cuộc bạn muốn đi đâu?

这究竟是怎么回事?

Zhè jiūjìng shì zěnme huí shì?

Rốt cuộc chuyện này là thế nào?

他究竟来不来?

Tā jiūjìng lái bu lái?

Cuối cùng anh ấy có đến hay không?

Lưu ý

究竟 thường dùng trong câu hỏi có từ nghi vấn hoặc dạng chính phản (来不来). Trong câu trần thuật, 究竟 còn có nghĩa “suy cho cùng”, ví dụ 他究竟是个孩子。 Gần với 到底, nhưng 究竟 trang trọng hơn.

Lỗi hay gặp

Sai: 我究竟想去北京。 → Đúng: 你究竟想不想去北京?

究竟 dùng để truy hỏi đến cùng, nên thường nằm trong câu hỏi (có từ nghi vấn hoặc dạng chính phản). Câu trần thuật bình thường không dùng như vậy.

Sai: 你究竟想吃什么吗? → Đúng: 你究竟想吃什么?

Câu đã có đại từ nghi vấn 什么 thì không thêm 吗. 究竟 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.

Bài tập

Câu 1. Điền 究竟 vào chỗ trống: 你____想不想参加这次比赛?

Xem đáp án

你究竟想不想参加这次比赛?
Nǐ jiūjìng xiǎng bu xiǎng cānjiā zhè cì bǐsài?
Dạng chính phản 想不想 đi với 究竟 để hỏi dồn.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 这 / 究竟 / 是 / 谁 / 的 / 书

Xem đáp án

这究竟是谁的书?
Zhè jiūjìng shì shéi de shū?
究竟 đứng trước 是, câu có từ nghi vấn 谁.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Rốt cuộc ngày mai họp lúc mấy giờ?

Xem đáp án

明天的会究竟几点开?
Míngtiān de huì jiūjìng jǐ diǎn kāi?
究竟 đứng trước cụm hỏi 几点.

FAQ

究竟 và 到底 khác nhau thế nào?

Gần nghĩa “rốt cuộc”; 究竟 văn viết hơn; 到底 còn nghĩa “đến cùng” (坚持到底).

究竟 có đi với 吗 không?

Không. Nói 你究竟去不去?, không nói 你究竟去吗?

究竟 đọc thế nào?

jiūjìng.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *