Trả lời nhanh: 竟然 diễn tả sự việc xảy ra ngoài dự đoán, người nói bất ngờ, nghĩa là “không ngờ lại, vậy mà”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Chủ ngữ + 竟然 + động từ/tính từ
Ví dụ
他竟然忘了自己的生日。
Tā jìngrán wàng le zìjǐ de shēngrì.
Anh ấy vậy mà quên cả sinh nhật mình.
这么简单的题,你竟然不会!
Zhème jiǎndān de tí, nǐ jìngrán bú huì!
Câu đơn giản thế này mà bạn lại không biết!
没想到天气竟然这么好。
Méi xiǎngdào tiānqì jìngrán zhème hǎo.
Không ngờ thời tiết lại đẹp thế này.
Lưu ý
竟然 đứng trước vị ngữ, hay có sắc thái ngạc nhiên, đôi khi chê trách. Gần với 居然.
Lỗi hay gặp
Sai: 竟然他来了。 → Đúng: 他竟然来了。
竟然 là phó từ, phải đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ, không đặt trước chủ ngữ.
Sai: 我早就知道他会来,他竟然来了。 → Đúng: 我早就知道他会来,他今天真的来了。
竟然 diễn tả điều ngoài dự đoán. Nếu người nói đã biết trước thì không thể dùng 竟然.
Bài tập
Câu 1. Điền 竟然 vào chỗ trống: 我们等了半个小时,他____还没出门!
Xem đáp án
我们等了半个小时,他竟然还没出门!
Wǒmen děng le bàn ge xiǎoshí, tā jìngrán hái méi chū mén!
Việc anh ấy chưa ra khỏi nhà là điều ngoài dự đoán nên dùng 竟然.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 他 / 忘了 / 竟然 / 这么重要的 / 事
Xem đáp án
他竟然忘了这么重要的事。
Tā jìngrán wàng le zhème zhòngyào de shì.
竟然 đứng sau chủ ngữ 他, trước động từ 忘.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Không ngờ cô ấy lại biết nói tiếng Nhật.
Xem đáp án
她竟然会说日语。
Tā jìngrán huì shuō Rìyǔ.
竟然 đứng trước 会 để thể hiện sự ngạc nhiên.
FAQ
竟然 và 居然 khác nhau thế nào?
Gần như giống nhau; 竟然 hơi văn viết hơn.
Có dạng rút gọn không?
Có: 竟 (văn viết): 他竟不知道.
竟然 đứng ở đâu?
Sau chủ ngữ, trước động từ: 他竟然忘了.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →