Trả lời nhanh: 好在 (hǎozài) là phó từ nghĩa “may mà, cũng may”, chỉ một điều kiện thuận lợi giúp tình huống xấu bớt nghiêm trọng. Thường đứng đầu vế sau, sau khi nêu một khó khăn.

Công thức

(Khó khăn / bất lợi),好在 + điều thuận lợi

Ví dụ

路上堵车了,好在我们出发得早。

Lù shang dǔchē le, hǎozài wǒmen chūfā de zǎo.

Đường bị tắc, may mà chúng tôi đi sớm.

我忘带钱包了,好在手机可以付款。

Wǒ wàng dài qiánbāo le, hǎozài shǒujī kěyǐ fùkuǎn.

Tôi quên mang ví, cũng may điện thoại trả tiền được.

雨下得很大,好在带了伞。

Yǔ xià de hěn dà, hǎozài dài le sǎn.

Mưa rất to, may mà có mang ô.

他受伤了,好在不太严重。

Tā shòushāng le, hǎozài bú tài yánzhòng.

Anh ấy bị thương, may là không nặng lắm.

Lỗi hay gặp

1. Sai: 好在今天天气很好,我们很开心。(không có khó khăn trước) → Đúng: 今天天气很好,我们很开心。

好在 cần vế trước nêu khó khăn, bất lợi.

2. Sai: 我们好在出发得早,路上堵车了。(đảo thứ tự ý) → Đúng: 路上堵车了,好在我们出发得早。

Thường nêu khó khăn trước, điều may sau.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền vào chỗ trống: 电脑坏了,______文件都备份了。

Xem đáp án

好在 (hoặc 幸好)

Câu 2. Sắp xếp: 好在 / 没人受伤 / 发生了事故

Xem đáp án

发生了事故,好在没人受伤。

Câu 3. Dịch: Tôi bị lạc, may mà gặp một người tốt bụng.

Xem đáp án

我迷路了,好在遇到了一个好心人。

Câu 4. Câu nào đúng? (a) 考试很难,好在我复习得很好。 (b) 好在我喜欢吃苹果。

Xem đáp án

(a)

FAQ

好在 và 幸亏 khác nhau thế nào?

Gần nghĩa; 幸亏 nhấn mạnh may nhờ một việc/người nên tránh được hậu quả, hay đi với 才/不然. 好在 nhấn mạnh điều kiện có sẵn làm việc bớt tệ.

好在 đọc thế nào?

hǎozài (thanh 3 + thanh 4).

Có thể nói 还好 thay 好在 không?

Có trong khẩu ngữ: 还好带了伞.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK7–9
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Xem thêm

Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *