Trả lời nhanh: Mẫu này là câu cảm thán khẩu ngữ: bạn chỉ vào ai đó và nói “xem cậu ra sao rồi kìa”, rồi mô tả mức độ bằng bổ ngữ trạng thái với 得. Ví dụ 看把你急得! nghĩa là “nhìn cậu cuống lên chưa kìa!”. Thường mang giọng quan tâm, trêu hoặc trách nhẹ giữa người thân.

Công thức

Cách 1: 看 + 把 + 宾语 + 动词/形容词 + 得!: 看把你急得!

Cách 2: 瞧 + 把 + 宾语 + 动词/形容词 + 得 + 补语: 瞧把孩子累得满头大汗。

Cách 3: 看把 + 宾语 + 动词 + 得 + 结果: 看把你高兴得合不拢嘴。

Mẹo ghi nhớ

Hãy nghĩ đến mẹ nhìn con vừa chạy về, mồ hôi nhễ nhại và nói: “Nhìn con kìa, mệt ra thế này!” Câu tiếng Trung tương ứng là 看把你累得! Chính chữ 把 mang nghĩa “làm cho thành ra thế”, giống bài 把 khiến sử, còn 看/瞧 là lời kêu người khác nhìn. Giọng điệu nghiêng về quan tâm hơn là trách mắng, nên rất hợp giữa người thân.

Lưu ý thêm

Mẫu này hầu như chỉ xuất hiện trong lời nói, nên khi luyện tập hãy đọc to với ngữ điệu cảm thán, kéo dài nhẹ chữ 得 ở cuối. Nếu viết, thường dùng dấu chấm than. Bạn cũng có thể thêm bổ ngữ cụ thể sau 得 để câu sinh động hơn, như 看把你急得满头大汗. Còn khi muốn nói lịch sự hoặc trang trọng thì nên chọn cách diễn đạt khác.

Ví dụ

看把你急得!慢慢说。

Kàn bǎ nǐ jí de! Mànmàn shuō.

Nhìn cậu cuống lên chưa kìa! Nói từ từ thôi.

瞧把孩子累得满头大汗。

Qiáo bǎ háizi lèi de mǎn tóu dà hàn.

Nhìn đứa trẻ mệt đến mồ hôi đầm đìa kìa.

看把你高兴得合不拢嘴。

Kàn bǎ nǐ gāoxìng de hébulǒng zuǐ.

Nhìn cậu vui đến mức cười toe cả miệng kìa.

瞧把你冻得直发抖。

Qiáo bǎ nǐ dòng de zhí fādǒu.

Nhìn cậu lạnh đến run lẩy bẩy kìa.

看把他乐得,一晚上没睡。

Kàn bǎ tā lè de, yì wǎnshang méi shuì.

Nhìn anh ấy vui chưa kìa, cả đêm không ngủ.

瞧把你忙得,饭都没吃。

Qiáo bǎ nǐ máng de, fàn dōu méi chī.

Nhìn cậu bận chưa kìa, cơm cũng chưa ăn.

看把你渴得,快喝口水吧。

Kàn bǎ nǐ kě de, kuài hē kǒu shuǐ ba.

Nhìn cậu khát chưa kìa, mau uống ngụm nước đi.

瞧把他吓得,脸都白了。

Qiáo bǎ tā xià de, liǎn dōu bái le.

Nhìn anh ấy sợ chưa kìa, mặt trắng bệch.

Lỗi hay gặp

Sai: 看把你急! → Đúng: 看把你急得!

1. Thiếu 得.

Sai: 看你急把得! → Đúng: 看把你急得!

2. Đặt 把 sau động từ.

Nên dùng giữa người thân, bạn bè.

3. Dùng với người không quen. Mẫu này thân mật, không hợp lúc nói với người lạ hoặc cấp trên.

4. Dùng khi hành động vui mà nghĩa không rõ. Thêm bổ ngữ cụ thể sẽ rõ hơn: 看把你高兴得……

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền: 看____你急得!

Xem đáp án

把

Câu 2. Sắp xếp: 把 / 看 / 累得 / 你

Xem đáp án

看把你累得!

Câu 3. Dịch: Nhìn cậu lạnh run kìa.

Xem đáp án

瞧把你冻得直发抖。

Câu 4. Sửa: 瞧你急把得!

Xem đáp án

瞧把你急得!

FAQ

看 và 瞧 khác nhau thế nào?

Nghĩa như nhau; 瞧 hơi khẩu ngữ và thân mật hơn.

Có thể dùng với “自己” không?

Có, như 看把自己累得.

Khác gì 把……V成……?

把……V成…… nói chuyện biến đổi thành vật khác; mẫu này tả mức độ cảm xúc hay thể trạng.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *